Reading · Bài mẫu · M17 .2

Road to IELTS · Practice Test 2

ID 447522

Giải đề Practice Test 2 — 3 passages × ~13 câu = 39 câu giải chi tiết với đáp án + vị trí + paraphrase keywords + giải thích.

20 phút đọc Intermediate Mục tiêu Band 8.0 C1 Dạng: reading general 1 lượt

Bài giải đề Road to IELTS · Practice Test 2 — gồm 3 passages với tổng 39 câu hỏi đã giải chi tiết: đáp án + vị trí trong bài + paraphrase keywords + giải thích tiếng Việt.

Cách dùng: làm hết 1 passage → kiểm tra đáp án sai → đọc paraphrase để bắt thói quen "keyword matching". Đó là bí quyết của Reading band cao.

PASSAGE 1

Câu 1viii📍 Đoạn A: “The stepherns…a blessing in disguise.”

What is a fortunate accident?

Từ khoá paraphrase:
  • accident = unexpected development
  • fortunate = a blessing in disguise

Dịch: Những người chăn chiên vùng Bắc Caucasus của châu chỉ đang cố gắng vận chuyển sữa theo cách tốt nhất mà họ biết – trong những túi da buộc vào bên cạnh những con lừa - khi họ có một khám phá to lớn. […] Sự phát triển bất ngờ này là trong cái rủi có có may.

=> viii – Một sự tình cờ may mắn.

Câu 2iii📍 Đoạn B: “These grains …already have!”

What is the gift that keeps on giving?

Từ khoá paraphrase:
  • grains = hạt
  • achieve significant results >< most other items

Dịch: Những hạt này có khả năng đạt được thành tích đáng kể: trái ngược với hầu hết các mặt hàng khác bạn có thể tìm thấy trong một cửa hàng tạp hóa, chúng thực sự mở rộng và nhân giống. [...] Do đó, một vấn đề lớn hơn đối với hầu hết những người uống kefir không phải là nơi cung cấp ngũ cốc kefir mới, mà là phải làm gì với những hạt họ đã có!

=> iii – Món quà tiếp tục cho đi.

Câu 3vii📍 Đoạn C câu đầu: “The great thing…to be produced.”

What is making kefir?

Từ khoá paraphrase:
  • great thing = điều tuyệt vời
  • does not require a production line >< requires a production line

Dịch: “Điều tuyệt vời về kefir là nó không yêu cầu dây chuyền sản xuất để sản xuất”=> đoạn văn sẽ nói về sản xuất kefir. Đoạn văn sau đó tiếp tục giải thích cách làm món kefir.

=> vii – Sản xuất kefir.

Câu 4i📍 Đoạn D: “Nothing compares…the kefir’s flavour.”

What is a unique sensory experience?

Từ khoá paraphrase:
  • nothing compares = không có gì có thể so sánh
  • first encounter >< gặp gỡ đầu tiên

Dịch: Không có gì có thể so sánh được với cuộc gặp gỡ đầu tiên của một người với kefir. Độ đặc mịn và đều cuộn trên lưỡi theo cách tương tự như sữa chua hóa lỏng. Sự chua, cay của sữa chua không đường cũng có, […]. Kefir cũng đi kèm với một hương thơm tinh tế của nấm men, [..]. Điều này có thể mang lại một chút vị rượu trong hương vị của kefir. Đoạn này mô tả kết cấu, mùi và hương vị của kefir (kinh nghiệm cảm giác) và tính độc đáo của nó (không có gì so sánh với).

=> i – Một kinh nghiệm cảm giác độc đáo.

Câu 5vi📍 Đoạn E: “Although it has prevailed largely as a fermented milk drink, over the years kefir has acquired a number of other uses.”

What are culinary applications?

Từ khoá paraphrase:
  • fermented milk drink = thức uống sữa lên men
  • acquired a number of other uses >< chỉ có một công dụng

Dịch: Mặc dù nó đã chiếm ưu thế như một thức uống sữa lên men, trong những năm qua kefir đã có thêm một số công dụng khác. Nhiều nhà sản xuất sử dụng nó thay vì men rượu trong việc chuẩn bị bột chua, và hương vị thơm cũng khiến cho kefir trở thành một thay thế lý tưởng cho bơ trong bánh kếp. Kefir cũng đi kèm với kem chua như là một trong những thành phần chính trong súp củ cải đường lạnh và có thể được sử dụng thay cho sữa bò thông thường trên granola hoặc ngũ cốc. Như một cách để giữ cho hệ thống tiêu hóa của họ tinh chỉnh, các vận động viên đôi khi kết hợp kefir với sữa chua trong protein lắc.

=> vi – Những ứng dụng trong ẩm thực.

Câu 6ix📍 Đoạn F: “Associated for centuries with pictures of Slavic babushkas clutching a shawl in one hand and a cup of kefir in the other.”

What is kefir gets an image makeover?

Từ khoá paraphrase:
  • associated for centuries = được thể hiện trong nhiều thế kỷ
  • minor celebrity >< người nổi tiếng lớn

Dịch: Được thể hiện trong nhiều thế kỷ với hình ảnh của những người phụ nữ Slavic nắm chặt chiếc khăn choàng trong một tay và một cốc kefir trên tay kia, đồ uống khiêm nhường này đã trở thành một người nổi tiếng tí hon của phong trào thực phẩm sức khỏe mới ở Tây hiện đại . […] Hiện nay từ “kefir” thường khiến ta nghĩ đến hình ảnh người phụ nữ cuốn hút cầm theo thảm yoga từ Los Angeles hơn là hình ảnh mộc mạc của Đông u.

=> ix - Kefir được tân trang hình ảnh.

Câu 7ii📍 Đoạn G: “Kefir’s rise in popularity has encouraged producers to take short cuts or alter the production process.”

What is getting back basics?

Từ khoá paraphrase:
  • rise in popularity = sự nổi tiếng
  • take short cuts >< quay lại quy trình truyền thống

Dịch: Sự nổi tiếng của Kefir đã khuyến khích các nhà sản xuất đi đường tắt hoặc thay đổi quy trình sản xuất. Một số người dùng gia đình đã bỏ qua quá trình chín và nuôi cấy trong khi các đại lý thương mại thường thêm chất làm đặc, chất ổn định và chất làm ngọt. […] Quay lại với việc sản xuất kefir không pha trộn như thời xưa là sự quan tâm của mọi người.

=> ii – Trở lại những điều cơ bản.

Câu 8cauliflower rosettes📍 Đoạn B dòng 4-8: “This is because the grains, which are granular to the touch and bear a slight resemblance to cauliflower rosettes, …”.

What do kefir grains look like?

Từ khoá paraphrase:
  • look like = bear a slight resemblance to

Dịch: Điều này là do các hạt kefir, khi chạm vào mang cảm giác hột và mang một chút tương tự như hoa súp lơ, ...

=> cauliflower rosettes.

Câu 9periodic unsettling📍 Đoạn C dòng 2-4: “Grains can be simply thrown in with a batch of milk for ripening to begin.”

What needs to happen to kefir while it is ripening?

Từ khoá paraphrase:
  • needs to happen = requires
  • periodic unsettling = lắc định kỳ

Dịch: Hạt có thể được ném vào một mẻ sữa để bắt đầu chín. Hỗn hợp này sau đó cần một nơi tối, mát mẻ để sống và phát triển, với việc lắc định kỳ để ngăn chặn sự vón cục.

=> periodic unsettling.

Câu 10milk sugar📍 Đoạn C câu cuối: “After about 24 hours…ready for human consumption.”

What is milk sugar?

Từ khoá paraphrase:
  • consume = devour
  • ready to drink = ready for human consumption

Dịch: Sau khoảng 24 giờ nấm men trong các hạt đã nhân lên và nuốt hầu hết đường sữa, và sản phẩm cuối cùng sau đó đã sẵn sàng cho con người tiêu thụ.

=> milk sugar.

Câu 11liquefied yogurt📍 Đoạn D dòng 1-2: “The smooth, uniform consistency rolls over the tongue in a manner akin to liquefied yogurt.”

The texture of kefir in the mouth is similar to what?

Từ khoá paraphrase:
  • texture = consistency
  • in the mouth = over the tongue

Dịch: Độ đặc mịn và đều cuộn trên lưỡi theo cách tương tự như sữa chua hóa lỏng.

=> liquefied yogurt.

Câu 12C, E📍 Đoạn E dòng 4-6: “Kefir also accompanies sour cream as one of the main ingredients in cold beetroot soup and can be used in lieu of regular cow’s milk on granola or cereal.”

What can kefir replace?

Từ khoá paraphrase:
  • replace = used instead of, substitute, used in lieu of

Dịch: Kefir cũng đi kèm với kem chua như một trong những thành phần chính trong súp củ dền lạnh và có thể được sử dụng thay cho sữa bò thông thường trên granola hoặc ngũ cốc.

=> C, E.

PASSAGE 2

Câu 14vi📍 Đoạn A dòng 1-7

A cultural pioneer

Dịch: Nhà côn trùng học người Anh Vincent M. Holt trong tên luận án 1885 của ông về lợi ích của cái mà ông đặt tên là entomophagy - tiêu thụ côn trùng (và các sinh vật tương tự) như một nguồn thực phẩm. Triển vọng ăn các món ăn như “nước sốt giun” và “súp sên” đã thất bại trong việc thu hút sự chú ý của những người cổ hủ, đứng đắn trong xã hội Victoria thời bấy giờ, và những ý tưởng về tầm nhìn của Holt nói tốt thì là quái gở, tệ thì là xúc phạm đến từng khẩu vị tinh tế.

=> ý tưởng về việc tiêu thụ côn trùng như thực phẩm của nhà côn trùng

=> vi – Nhà tiên phong về văn hoá

Câu 15ix📍 Đoạn B dòng 1-4

Growing popularity

Dịch: Mất gần 150 năm nhưng cuối cùng một phong trào chiết trung phương Tây đã làm tăng độ phổ biến của việc ăn côn trùng. Tại Los Angeles và các thành phố lớn phương Tây khác, côn trùng đã bị cuốn vào việc theo đuổi bất tận những món ăn mới lạ và đích thực.

=> ix – Sự phổ biến gia tăng

Câu 16v📍 Đoạn C dòng 1-4

Tradition meets technology

Dịch: Ăn côn trùng không phải là hiện tượng mới. Trên thực tế, côn trùng và các sinh vật khác đã được ăn ở 80% các quốc gia trên thế giới, được chế biến trong các món ăn thông thường từ nhện chiên giòn ở Campuchia đến những bát ong con ở Trung Quốc.

=> v – Truyền thống gặp công nghệ

Câu 17iv📍 Đoạn D dòng 2-5

Environmentally friendly production

Dịch: Theo kết quả nghiên cứu của giáo sư Arnold van Huis, một nhà côn trùng học người Hà Lan, gây giống côn trùng dẫn đến ít sản phẩm phụ độc hại hơn. Côn trùng tạo ra ít amoniac hơn chăn nuôi lợn và gia cầm, ít mêtan hơn gấp 10 lần so với chăn nuôi, và ít hơn 300 lần nitơ oxit.

=> iv – Sản xuất thân thiện với môi trường

Đăng nhập để đọc tiếp bài học này

Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.

Reading road-to-ielts solutions paraphrase test-2
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...