Reading · Bài mẫu · M17 .9

Road to IELTS · Practice Test 9

ID 672024

Giải đề Practice Test 9 — 3 passages × ~13 câu = 40 câu giải chi tiết với đáp án + vị trí + paraphrase keywords + giải thích.

20 phút đọc Intermediate Mục tiêu Band 8.0 C1 Dạng: reading general 0 lượt

Bài giải đề Road to IELTS · Practice Test 9 — gồm 3 sections với tổng 40 câu hỏi đã giải chi tiết: đáp án + vị trí trong bài + paraphrase keywords + giải thích tiếng Việt.

Cách dùng: làm hết 1 passage → kiểm tra đáp án sai → đọc paraphrase để bắt thói quen "keyword matching". Đó là bí quyết của Reading band cao.

SECTION 1

Câu 1TRUE📍 Đoạn B dòng 8-13

Heated academic disputes

Dịch: Những phương pháp của ông bị chỉ trích nặng nề bởi thành viên Hội danh tiếng Robert Hooke, người cũng không muốn thỏa hiệp một lần nữa với công trình tiếp theo của Newton vào năm 1675. Được biết đến với sự bảo vệ công việc của mình một cách đầy cảm tính, Newton lời qua tiếng lại sôi nổi với Hooke trước khi bị suy nhược thần kinh và thoát khỏi ánh mắt công chúng vào năm 1678.

=> TRUE

Câu 2viii📍 Đoạn C dòng 6-9

His crowning achievement

Từ khoá paraphrase:
  • Crowning = most important
  • Achievement = earning him widespread acclaim

Dịch: Đoạn C đưa ra đánh giá về các thành tựu của Newton trong lĩnh vực học thuật.

=> viii thành tựu quan trọng của ông ấy

Câu 3vii📍 Đoạn D dòng 1-3

A new adventure

Dịch: Newton đã từ chối việc tái bổ nhiệm vào việc giảng dạy ở các trường đại học Anh để chuyển nhà đến London và bắt đầu công việc tại cục đúc tiền của Hoàng gia.

=> vii một hành trình mới

Câu 4i📍 Đoạn E dòng 2-5

Continued breakthroughs in research

Dịch: Đoạn E chủ yếu đề cập đến các công trình của Newton trong lĩnh vực vật lý, là các cuốn sách về khúc xạ ánh sáng, chùm màu, năng lượng, điện.

=> i những đột phá được nối tiếp trong nghiên cứu

Câu 5ii📍 Đoạn F dòng 1 và dòng 6-7

Competing claims of originality

Dịch: Trong khoảng thời gian này, cuộc tranh luận về tuyên bố của Newton về việc phát minh ra lĩnh vực giải tích, là lĩnh vực toán học nghiên cứu về sự thay đổi, bùng nổ thành một tranh chấp nóng nảy.

=> ii những tuyên bố cạnh tranh về nguồn gốc

Câu 6iv📍 Đoạn G dòng 5-8

The legacy of an exceptional mind

Từ khoá paraphrase:
  • Exceptional mind = a giant even among the brilliant minds
  • Legacy = theories about the movement of bodies in the solar system, methodology, give birth to

Dịch: Đoạn này vinh danh Niu-tơn như 1 thiên tài vĩ đại, tạo ra những thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu làm tiền đề cho tri thức, hiểu biết sau này.

=> iv di sản của trí tuệ phi thường

Câu 7Royal Society📍 Đoạn B dòng 3-5, Đoạn E dòng 1

With which scientific organization was Newton associated for much of his career?

Dịch: các đoạn B, E thể hiện quá trình làm việc của Newton tại hội danh tiếng từ khi ông được tiến cử tham gia cho đến khi ông được bổ nhiệm làm chủ tịch của hội danh tiếng.

=> Royal Society

Câu 8his niece📍 Đoạn G dòng 3

With whom did Newton live as he got older?

Dịch: Newton giành phần sau quãng đời còn lại của mình để sống với cháu gái của ông ấy tại Cranbury Park.

=> his niece

Câu 9telescope📍 Đoạn B dòng 1

Created first reflecting ______________, subsequently made a professor at Cambridge at the age of 25.

Dịch: Ông ấy đã tạo ra kính viễn vọng phản chiếu đầu tiên năm 1668, và năm sau đó ông đã nhận bằng cử nhân mỹ thuật và đảm nhiệm vị trí giáo sư toán đại học Cambridge.

=> telescope

Câu 10optics📍 Đoạn B dòng 5-6

Helped develop the scientific method with his experiments in 10. _________, the study of light showed that it is 11. _________, not waves, that constitute light.

Dịch: Năm sau đó, hứng thú với nghiên cứu về ánh sáng, ông đã xuất bản ghi chú về quang học cho các đồng nghiệp của mình.

=> optics

Câu 11particles📍 Đoạn B dòng 7-8

Helped develop the scientific method with his experiments in 10. _________, the study of light showed that it is 11. _________, not waves, that constitute light.

Dịch: Newton đã chứng minh được ánh sáng trắng là tổng hợp của tất cả các màu sắc và ông cũng minh chứng được ánh sáng được tạo nên từ hạt chứ không phải sóng.

=> particles

Câu 12motion📍 Đoạn C dòng 4-6

Worked out the laws of the movement of bodies in space (planets etc.), published Principia Mathematica with laws of gravity and 12. __________.

Dịch: Cuốn Mathematical Principles of Natural Philosophy của Newton đã cho ra các định luật về vũ trụ trọng trường và ba định luật về chuyển động.

=> motion

Câu 13fluxions📍 Đoạn F dòng 9-10

Joint founder (with Leibniz) of 13. ____________, a new branch of mathematics.

Dịch: Đoạn F nói về việc có 1 nhánh nghiên cứu mới về toán học được gọi là “Fluxion”.

=> fluxions

SECTION 2

Câu 14remote📍 Đoạn 1 dòng 1-2

Antarctica’s location far from other continents means that it is very 14.

Từ khoá paraphrase:
  • Far from other continents = remote area

Dịch: Vị trí của Nam Cực xa các lục địa khác có nghĩa là nó rất xa xôi.

=> remote

Câu 15native population📍 Đoạn 1 dòng 6-7

Antarctica is alone among the continents in having no 15. ______________.

Từ khoá paraphrase:
  • Alone among the continents = unique
  • No = không có

Dịch: Nam Cực là độc nhất giữa các lục địa vì không có dân số bản địa.

=> native population

Câu 16single📍 Đoạn 2 dòng 1-2

The Antarctic ice sheet holds the record as the largest 16. _________ ice sheet on Earth.

Từ khoá paraphrase:
  • Largest ice sheet = single piece of ice covering the greatest area

Dịch: Tấm băng Nam Cực giữ kỷ lục là mảng băng lớn nhất trên Trái Đất.

=> single

Câu 17ice shelves📍 Đoạn 2 dòng 6-7

______________are blocks of ice connected to the Antarctic ice sheet.

Từ khoá paraphrase:
  • Blocks of ice = ice shelves
  • Connected to = liên kết với

Dịch: Các tảng băng là các khối băng kết nối với tấm băng Nam Cực.

=> ice shelves

Câu 18NOT GIVEN📍 Đoạn 3

Some of Antarctica’s mountains are popular with climbers.

Dịch: Một số ngọn núi của Nam Cực được ưa chuộng bởi các nhà leo núi.

Không có thông tin rõ ràng về việc chúng có phổ biến hay không.

=> NOT GIVEN

Câu 19FALSE📍 Đoạn 5 dòng 3-4

The temperature in Antarctica never rises above 0°C.

Từ khoá paraphrase:
  • Never rises above 0°C >< can reach temperatures as high as 9°C

Dịch: Nhiệt độ ở Nam Cực không bao giờ vượt quá 0°C.

Nhưng thực tế, nhiệt độ có thể đạt đến 9°C.

=> FALSE

Đăng nhập để đọc tiếp bài học này

Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.

Reading road-to-ielts solutions paraphrase test-9
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...