Reading · Bài mẫu · M17 .4

Road to IELTS · Practice Test 4

ID 732306

Giải đề Practice Test 4 — 3 passages × ~13 câu = 40 câu giải chi tiết với đáp án + vị trí + paraphrase keywords + giải thích.

20 phút đọc Intermediate Mục tiêu Band 8.0 C1 Dạng: reading general 0 lượt

Bài giải đề Road to IELTS · Practice Test 4 — gồm 3 sections với tổng 40 câu hỏi đã giải chi tiết: đáp án + vị trí trong bài + paraphrase keywords + giải thích tiếng Việt.

Cách dùng: làm hết 1 passage → kiểm tra đáp án sai → đọc paraphrase để bắt thói quen "keyword matching". Đó là bí quyết của Reading band cao.

SECTION 1

Câu 1B📍 Đoạn 1 dòng 6-7

It is at the forefront of the pack when it makes a kill.

Từ khoá paraphrase:
  • forefront = lead
  • makes a kill = hunts

Dịch: Tuy nhiên, nó (con sói alpha) không dẫn đầu bầy đàn vào cuộc săn lùng, vì nó quá đáng giá để có nguy cơ bị thương hoặc bị giết. Việc đó là trách nhiệm của con sói beta, con giả định có vị trí thứ hai trong hệ thống phân cấp của đàn.

=> B

Câu 2D📍 Đoạn 2 dòng 5-7

It tries to calm tensions and settle disputes between pack members.

Từ khoá paraphrase:
  • calm tensions = xoa dịu tình hình
  • settle disputes = giải quyết tranh chấp
  • pack members = các thành viên trong bầy

Dịch: Ở dưới đáy của thang xã hội là con sói omega, dưới quyền và phục tùng cho tất cả những con khác, nhưng thường đóng vai trò của đại sứ hòa bình bằng cách can thiệp vào một cuộc cãi nhau nội bộ và xoa dịu tình hình bằng cách làm trò hề.

=> D

Câu 3A📍 Đoạn 1 dòng 3-4

It is the wolf in charge and maintains control over the pack.

Từ khoá paraphrase:
  • in charge = lãnh đạo
  • maintains control = giữ quyền kiểm soát

Dịch: Người lãnh đạo tối cao là một con sói rất có kinh nghiệm – con alpha - người thống trị toàn bộ bầy đàn.

=> A

Câu 4C📍 Đoạn 2 dòng 1-2

It warns the leader of potential danger.

Từ khoá paraphrase:
  • warn = alert
  • the leader = the alpha
  • potential danger ~ signs of trouble

Dịch: Con sói kiểm tra, một nhân vật thận trọng và đáng ngờ, sẽ cảnh báo con alpha nếu nó gặp bất kỳ điều gì đáng ngờ trong khi nó đang trinh sát tìm kiếm các dấu hiệu rắc rối.

=> C

Câu 5B📍 Đoạn 1 2 dòng cuối

It protects the leader of the pack.

Từ khoá paraphrase:
  • protects = bảo vệ
  • leader = người lãnh đạo

Dịch: Con beta đảm nhận vai trò của người thực thi - chiến binh hoặc ‘kẻ cứng rắn’– to lớn, mạnh mẽ và rất hung hãn. Nó vừa là người giữ kỷ luật trong bầy vừa là vệ sĩ của alpha.

=> B

Câu 6C📍 Đoạn 2 dòng 2-4

It sets up a trial to determine whether a wolf is worthy of its status in the pack.

Từ khoá paraphrase:
  • tests = sets up a trial
  • worthy of its status = deserving of their place

Dịch: Nó cũng là người kiểm soát chất lượng, đảm bảo rằng những người khác xứng đáng có vị trí của họ trong nhóm. Nó thực hiện điều này bằng cách tạo ra một tình huống kiểm tra sự dũng cảm và lòng dũng cảm của họ, chẳng hạn như bắt đầu một cuộc chiến.

=> C

Câu 7FALSE📍 Đoạn 4 dòng 2-5

Wolves are a constant danger to humans.

Từ khoá paraphrase:
  • Wolves = sói
  • constant danger = mối nguy hiểm liên tục
  • humans = con người

Dịch: Tuy nhiên, sự thật là sói chỉ giết để ăn, không bao giờ giết nhiều hơn nhu cầu của chúng, và hiếm khi tấn công con người trừ khi sự an toàn của chúng bị đe dọa theo một cách nào đó.

=> FALSE

Câu 8TRUE📍 Đoạn 4 3 dòng cuối

Crossbred wolves or sick wolves are most likely to blame for attacks on people.

Từ khoá paraphrase:
  • crossbred = hybrid
  • sick = suffering from rabies
  • attacks = offences

Dịch: Có ý kiến cho rằng chó lai giữa chó sói hoặc chó sói mắc bệnh dại thực sự phải chịu trách nhiệm cho nhiều sự tấn công cũng như các sự cố gần đây hơn.

=> TRUE

Câu 9NOT GIVEN📍 Đoạn 5 dòng 3

Canadian wolves prefer to eat fish, namely salmon.

Từ khoá paraphrase:
  • Canadian wolves = sói Canada
  • prefer = thích
  • salmon = cá hồi

Dịch: Trong bài tác giả chỉ đề cập tới việc một số loài sói ở miền tây Canada được biết đến là loài đánh bắt cá hồi chứ không nói tới sói ở toàn Canada.

=> NOT GIVEN

Câu 10TRUE📍 Đoạn 5 dòng 3-4

The wolf pack leader identifies a particular target for attack by its smell.

Từ khoá paraphrase:
  • identifies a particular target = picks out a specific animal
  • its smell = the scent it leaves

Dịch: Sói alpha chọn ra một con vật cụ thể trong một đàn lớn bằng mùi hương mà nó để lại.

=> TRUE

Câu 11FALSE📍 Đoạn 5 dòng 4-5

When wolves attack a herd, they go after the healthiest animal.

Từ khoá paraphrase:
  • wolves attack = sói tấn công
  • go after = nhắm đến
  • healthiest animal = con vật khỏe mạnh nhất

Dịch: Con mồi thường là những con vật còn rất trẻ, già hoặc bị thương trong tình trạng kém.

=> FALSE

Câu 12TRUE📍 Đoạn 6 dòng 1-2

The piece of a dead animal that a wolf may eat depends on its status in the pack.

Từ khoá paraphrase:
  • dead animal = carcass
  • eat = feast on
  • status = social order

Dịch: Rõ ràng, chúng cần ăn để duy trì sức mạnh và sức khỏe nhưng cách chúng ăn thịt con mồi cũng củng cố trật tự xã hội.

=> TRUE

Câu 13NOT GIVEN📍 Đoạn 7 dòng 2-4

A low-ranking wolf must show submission or the dominant wolf will attack it.

Từ khoá paraphrase:
  • low-ranking wolf = sói hạng thấp
  • submission = phục tùng
  • dominant wolf = sói thống trị
  • attack = tấn công

Dịch: Trong bài tác giả chỉ nói tới khi một con sói có thứ hạng cao hơn đến gần, một con sói có thứ hạng thấp hơn phải giảm tốc độ, hạ thấp bản thân và vượt qua một bên với đầu quay đầu lại để thể hiện sự tôn trọng; hoặc, trong một hành động cực kỳ phục tùng một cách thụ động, nó có thể nằm ngửa, để lộ cổ họng và bụng chứ không nói tới việc tấn công.

=> NOT GIVEN

SECTION 2

Câu 14FALSE📍 Đoạn F dòng 5-8

an explanation of how population expansion exposes humans to disease

Từ khoá paraphrase:
  • explanation = seen as more than a socioeconomic problem
  • population expansion = suburban sprawl
  • exposes humans to disease = contact with disease-carrying rodents or other animals

Dịch: Sự mở rộng vùng ngoại ô không chỉ là một vấn đề kinh tế xã hội vì nó gây ra sự mất cân bằng sinh thái ở nông thôn, mật độ dân số ngày càng tăng khiến mọi người tiếp xúc gần hơn với các bệnh đến từ động vật gặm nhấm hoặc động vật khác.

=> FALSE

Câu 15D📍 Đoạn D dòng 2-3

the idea that each person can react differently to the same risk factors

Từ khoá paraphrase:
  • each person = individuals
  • react differently = do not necessarily develop the same disease

Dịch: Các cá nhân có thể nhạy cảm với bất kỳ số lượng chất kích thích nào nhưng những người tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm giống nhau không nhất thiết phát triển cùng một bệnh.

=> D

Câu 16G📍 Đoạn G dòng 1-2

types of disease-causing agents that move between species

Từ khoá paraphrase:
  • disease-causing agents = pathogens
  • move between species = transmissible to humans

Dịch: Bệnh lây truyền từ động vật sang người là một mối quan tâm lớn. Các loại mầm bệnh khác nhau, bao gồm vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng gây ra bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người.

=> G

Câu 17B📍 Đoạn B dòng 1-2

examples of professionals working in the sphere of environmental medicine

Từ khoá paraphrase:
  • examples = practitioners
  • professionals working = work in teams involving many other specialists

Dịch: Người hành nghề y học môi trường làm việc theo nhóm với nhiều bác sĩ chuyên khoa khác.

=> B

Đăng nhập để đọc tiếp bài học này

Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.

Reading road-to-ielts solutions paraphrase test-4
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...