Reading · Bài mẫu · M19 .4

Cambridge IELTS 13 · Test 4 Reading (NgocBach song ngữ)

ID 778951

Giải đề Cambridge 13 Test 4 Reading bản song ngữ — 3 passages × ~13 câu = 40 câu giải chi tiết: đáp án + keywords + dẫn chứng + dịch + paraphrase.

20 phút đọc Intermediate Mục tiêu Band 8.0 C1 Dạng: reading general 0 lượt

Bài giải đề Cambridge IELTS 13 · Test 4 Reading (song ngữ) — gồm 3 passages với tổng 40 câu hỏi đã giải chi tiết: đáp án + keywords + dẫn chứng + giải thích tiếng Anh + dịch tiếng Việt + cặp paraphrase. Soạn bởi NgocBach.

Cách dùng: làm hết 1 passage trong 20 phút → kiểm tra đáp án sai → đọc giải thích để hiểu why. Phần "Cặp paraphrase" là vàng — học để bắt đầu nhận pattern paraphrase trong Reading.

Passage 1

Reading Passage

Questions 1-8 · TRUE/FALSE/NOT GIVEN

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

Câu 1FALSE

Clippers were originally intended to be used as passenger ships

Keywords: clippers, originally, passenger
Explanation

At the beginning of paragraph 2, we find the statement: “The fastest commercial sailing vessels of all time were clippers, three-masted ships built to transport goods around the world, although some also took passengers”. So, clippers were built/used originally to transport goods, not to carry passengers.

Cặp paraphrase:
  • ships = vessels
Tạm dịch

Ở ngay đầu đoạn 2, chúng ta đã thấy thông tin: “Những con thuyền buồm thương mại nhanh nhất mọi thời đại đều là những con thuyền cao tốc, thuyền 3 cột buồm này vận chuyển hàng hóa trên khắp thế giới, mặc dù một số khác cũng chở khách.” Như vậy, thuyền cao tốc ban đầu được xây dựng để vận chuyển hàng hóa chứ không phải để chở khách.

Câu 2FALSE

Cutty Sark was given the name of a character in a poem

Keywords: name, character, poem
Explanation

In paragraph 3, the writer explains how the ship was given its name: “Cutty Sark’s unusual name comes from the poem Tam O’Shanter by the Scottish poet, Robert Burns. Tam, a farmer, is chased by a witch called Nannie, who is wearing a ‘cutty sark’ – an old Scottish name for a short nightdress”. A cutty sark, therefore, is a short nightdress, not the name of a character in the poem.

Tạm dịch

Ở đoạn 3, người viết giải thích con tàu được đặt tên như thế nào: “Cái tên Cutty Sark lạ lùng này bắt nguồn từ bài thơ Tam O’Shanter của nhà thơ người Scotland: Robert Burns. Tam, một người nông dân bị truy đuổi bởi mụ phù thủy Nannie, người đang mặc một chiếc “Cutty Shark” – Cách gọi cũ của chiếc váy ngủ ngắn của người Scotland.” Cutty sark như vậy là tên của một loại váy ngủ ngắn chứ không phải là tên của nhân vật trong bài thơ.

Câu 3TRUE

The contract between John Willis and Scott & Linton favoured Willis

Keywords: contract, Willis, Scott & Linton
Explanation

In paragraph 4, we find the key words: “To carry out construction, Willis chose a new shipbuilding firm, Scott & Linton, and ensured that the contract with them put him in a very strong position. In the end, the firm was forced out of business…”. To be ‘in a strong position’ means that the contract gave Willis an advantage in the business deal.

Cặp paraphrase:
  • favoured ~ put in a very strong position
Tạm dịch

Ở đoạn 4, chúng ta tìm thấy từ khóa: “Để tiến hành xây dựng, Willis đã chọn một công ty đóng tàu mới, công ty Scott & Linton và đã bảo đảm rằng hợp đồng với công ty này sẽ đưa anh ta vào một vị trí có lợi. Đến cuối cùng, công ty đó bị buộc phải ngừng kinh doanh…”. “Một ví trí có lợi” nghĩa là trong hợp đồng này, Willis sẽ giành được nhiều lợi ích hơn.

Câu 4TRUE

John Willis wanted Cutty Sark to be the fastest tea clipper travelling between the UK and China

Keywords: Willis, fastest, UK, China
Explanation

At the beginning of paragraph 5, we find some of the key words: Willis, Britain (the UK) and China. “Willis’s company was active in the tea trade between China and Britain, where speed could bring ship owners both profits and prestige, so Cutty Sark was designed to make the journey more quickly than any other ship”.

Cặp paraphrase:
  • the fastest tea clipper ~ more quickly than any other ship.
Tạm dịch

Ở đầu đoạn 5, chúng ta bắt gặp những từ khóa: Willis, vương quốc Anh, Trung Quốc: “Công ty của Willis hoạt động trong ngành buôn bán chè giữa Trung Quốc và Anh, nơi mà tốc độ có thể mang lại lợi ích và uy tín, nên con tàu Cutty Sark đã được thiết kế sao cho nó có chuyến đi nhanh hơn những con tàu khác.”

Câu 5FALSE

Despite storm damage, Cutty Sark beat Thermopylae back to London

Keywords: storm damage, beat Thermopylae, London
Explanation

We need to find information on the race from China to London between these tea clippers. At the end of paragraph 5, we learn that: “…in 1872, the ship and a rival clipper, Thermopylae, left port in China on the same day…”. Although Cutty Sark gained a lead, she was damaged: “…but then her rudder was severely damaged in stormy seas…Cutty Sark reached London a week after Thermopylae”.

Tạm dịch

Chúng ta cần tìm thông tin về cuộc đua từ Trung Quốc về Luân Đôn giữa hai con tàu chở chè này. Ở cuối đoạn 5, ta biết rằng: “…vào năm 1872, con thuyền và con tàu tốc hành đối thủ, Thermopylae, đã rời cảng của Trung Quốc trong cùng một ngày.” Mặc dù Cutty Sark đã dẫn trước nhưng sau đó nó lại bị hư hại: “…nhưng sau đó bánh lái của con tàu bị hư hại nghiêm trọng trong cơn bão biển…Cutty Sark đã về Luân Đôn sau Thermopylae khoảng một tuần.”

Câu 6TRUE

The opening of the Suez Canal meant that steam ships could travel between Britain and China faster than clippers

Keywords: Suez Canal, steam ships, faster
Explanation

The key words are found at the beginning of paragraph 6: “Steam ships posed a growing threat to clippers, as their speed and cargo capacity increased. In addition, the opening of the Suez Canal in 1869…had a serious impact”. The writer then explains why only steam ships could make use of the Suez Canal, and this meant that the steam ships could make the journey faster than clippers.

Cặp paraphrase:
  • travel faster ~ reduced the journey time
Tạm dịch

Những từ khóa có thể được tìm thấy ở ngay đầu đoạn văn 6: “Tàu hơi nước đã đặt ra một mối đe dọa ngày càng lớn cho tàu cao tốc khi tốc độ và khả năng vận chuyển hàng hóa của chúng tăng lên. Ngoài ra, việc mở kênh đào Suez vào năm 1869… có tác động nghiêm trọng.”

Câu 7NOT GIVEN

Steam ships sometimes used the ocean route to travel between London and China

Keywords: ocean route, London and China
Explanation

Although the writer says in paragraph 6 that only steam ships were able to use the Suez Canal, there is no information whether steam ships sometimes chose to make the journey between London and China using the longer ocean route.

Tạm dịch

Mặc dù người viết có nói ở đoạn 6 rằng chỉ có tàu hơi nước mới có thể sử dụng được kênh đào Suez để đi lại nhưng không có thông tin nào về việc những con tàu này thi thoảng đi lại giữa Luân Đôn và Anh Quốc trên con đường vượt đại dương dài hơn.

Câu 8TRUE

Captain Woodget put Cutty Sark at risk of hitting an iceberg

Keywords: Captain Woodget, risk, iceberg
Explanation

Captain Woodget is mentioned in paragraph 8. An excellent navigator, he took Cutty Sark on a route travelling a long way south to take advantage of the winds: “…Woodget took her further south than any previous captain, bringing her dangerously close to icebergs off the southern tip of South America. His gamble paid off, though, and the ship was the fastest vessel in the wool trade for ten years”.

Cặp paraphrase:
  • risk = gamble
  • put Cutty Sark at risk of hitting an iceberg ~ bringing her dangerously close to icebergs
Tạm dịch

Thuyền trưởng Woodget được nhắc đến trong đoạn văn số 8. Là một nhà hàng hải xuất sắc, ông ấy đã lái con tàu Cutty Sark đi theo một con đường dài xuống phía nam để tận dụng được sức gió: “…Woodget lái con tàu về phía nam xa hơn bất kỳ thuyền trưởng nào trước đây, đưa con thuyền đến gần những tảng băng trôi nguy hiểm ở mũi đất phía nam của Nam Mỹ. Sự đánh cược của ông đã thành công và con thuyền trở thành chiếc nhanh nhất trong ngành buôn bán len trong 10 năm.”

Questions 9-13 · TABLE COMPLETION

Complete the sentences below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Câu 9wool

After 1880, Cutty Sark carried ………….. as its main cargo during its most successful time

Keywords: 1880, cargo, most successful
Explanation

Looking for the key words, we find these in paragraph 7. In 1880, two captains of the ship lost their jobs. Then, a new captain was appointed: “This marked a turnaround and the beginning of the most successful period in Cutty Sark’s working life, transporting wool from Australia to Britain”. Thus, after 1880 the ship had its most successful period, carrying wool.

Cặp paraphrase:
  • carry = transport
  • time ~ period
Tạm dịch

Những từ khóa này đưa ta đến đoạn văn số 7. Vào năm 1880, 2 thuyền trưởng của con tàu đã bị đuổi việc. Sau đó, một thuyền trưởng mới đã được chỉ định: “Điều này đã đánh dấu một bước ngoặt và cũng là sự khởi đầu của một thời kỳ thành công nhất trong cuộc đời vận chuyển của Cutty Sark, đó là vận chuyển len từ Úc sang Anh.” Do đó, sau năm 1880, con tàu đã có thời kỳ thành công nhất trong đời nó với việc vận chuyển len.

Câu 10navigator

As a captain and ……………… , Woodget was very skilled

Keywords: captain, Woodget, skilled
Explanation

The key words are in paragraph 8: “The ship’s next captain, Richard Woodget, was an excellent navigator, who got the best out of both his ship and his crew”. The writer, therefore, tells us that Woodget was a good captain and a skilled navigator.

Tạm dịch

Những từ khóa được tìm thấy ở đoạn văn số 8: “Thuyền trưởng tiếp theo của con thuyền, Richard Woodget, là một hoa tiêu tuyệt vời, người đã khơi gợi được những phẩm chất tốt đẹp nhất của con tàu và phi đoàn của mình.” Do đó, người viết muốn cho chúng ta biết rằng Woodget là một thuyền trưởng tốt và là một nhà hàng hải rất có năng lực.

Câu 11gale

Ferreira went to Falmouth to repair damage that a ………… had caused

Keywords: Ferreira, Falmouth, repair
Explanation

In paragraph 9, we find a reference to the Ferreira. The Cutty Sark “…was sold to a Portuguese firm, which renamed her Ferreira”. In paragraph 10, we learn what caused the damage: “Badly damaged in a gale in 1922, she was put into Falmouth harbour, in southwest England, for repairs”.

Tạm dịch

Trong đoạn văn 9, tác giả có nhắc đến cái tên Ferreira. Chiếc Cutty Sark“…được bán cho một công ty Bồ Đào Nha, và được đổi tên lại thành Ferreira.” Trong đoạn 10, chúng ta biết cái gì đã gây hư hại cho con tàu: ‘Khi bị hư hại nghiêm trọng trong một trận bão năm 1922, con tàu được đưa vào cảng Falmouth ở vùng tây nam nước Anh để sửa chữa.” Một trận cuồng phong đã làm hư con tàu.

Câu 12training

Between 1923 and 1954, Cutty Sark was used for …………….

Keywords: 1923, 1954, used
Explanation

In paragraph 10, we learn that the ship returned to Falmouth one year after it was repaired: “…the ship returned to Falmouth the following year (= 1923) and had her original name restored”. Then in paragraph 11, we learn what happened between 1923 and 1954. The new owner, a man named Dowman: “…used Cutty Sark as a training ship, and she continued in this role after his death. When she was no longer required, in 1954, she was transferred to dry dock at Greenwich to go on public display”. So, between these years, the ship was used for training.

Tạm dịch

Trong đoạn văn 10, ta biết rằng con tàu đã về Falmouth khoảng 1 năm sau khi nó được sửa xong: “…con thuyền được đưa về Falmouth vào năm sau (=1923) và được đặt lại tên ban đầu của mình.” Sau đó, ở đoạn văn số 11, chúng ta biết được chuyện gì đã xảy ra vào giữa năm 1923 và 1954. Người chủ mới của nó, một người đàn ông tên Dowman: “…sử dụng Cutty Sark như một con tàu huấn luyện, và nó đã tiếp tục vai trò này sau khi ông qua đời. Khi con tàu không còn được cần đến nữa, vào năm 1954, nó được chuyển đến xưởng cạn tại Greenwich để được trưng bày công khai.” Do đó, giữa 2 năm này, con tàu được dùng để huấn luyện.

Đăng nhập để đọc tiếp bài học này

Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.

Reading cambridge-13 solutions paraphrase ngocbach song-ngu test-4
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...