Road to IELTS · Practice Test 1
ID 806375Giải đề Practice Test 1 — 3 passages × ~13 câu = 40 câu giải chi tiết với đáp án + vị trí + paraphrase keywords + giải thích.
Bài giải đề Road to IELTS · Practice Test 1 — gồm 3 passages với tổng 40 câu hỏi đã giải chi tiết: đáp án + vị trí trong bài + paraphrase keywords + giải thích tiếng Việt.
Cách dùng: làm hết 1 passage → kiểm tra đáp án sai → đọc paraphrase để bắt thói quen "keyword matching". Đó là bí quyết của Reading band cao.
PASSAGE 1
Chronobiology is the study of how living things have evolved over time.
- Living things = flora and fauna
- How living things have evolved >< short-term rhythms of time
Dịch: Sinh học thời gian nghe có vẻ hơi viễn tưởng - có lẽ giống như một thứ gì đó trong tiểu thuyết khoa học viễn tưởng - nhưng nó thực sự là một lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến một trong những quá trình lâu đời nhất mà sự sống trên hành tinh này từng biết: nhịp thời gian ngắn hạn và ảnh hưởng của chúng đối với hệ thực vật và động vật.
=> FALSE
The rise and fall of sea levels affects how sea creatures behave.
- Marine life = how sea creatures behave
- Affects = influenced
- The rise and fall of sea levels = tidal patterns
Dịch: Đời sống của sinh vật biển, chẳng hạn, bị ảnh hưởng bởi cách sóng biển hoạt động.
=> TRUE
Most animals are active during the daytime.
Đoạn 2 dòng 2 chỉ đề cập đến trạng thái hoạt động của các loài động vật phụ thuộc vào vị trí của mặt trời và mặt trăng, không nói đến thời gian hoạt động cụ thể của chúng là ban ngày hay ban đêm.
Circadian rhythms identify how we do different things on different days.
Dịch: Đây là chu kỳ hoàn chỉnh mà cơ thể chúng ta tự nhiên phải trải qua trong vòng hai mươi bốn giờ một ngày.
=> FALSE
A ‘night person’ can still have a healthy circadian rhythm.
- Healthy circadian rhythm = benign variation within circadian rhythms
Dịch: chẳng hạn như "người ban đêm" thường mô tả cách họ cảm thấy rất khó hoạt động vào buổi sáng, nhưng trở nên tỉnh táo và tập trung vào buổi tối. Đây là một biến thể lành tính trong nhịp sinh học được gọi là kiểu thời gian.
=> TRUE
New therapies can permanently change circadian rhythms without causing harm.
- New therapies = recent therapeutic developments
- Permanently = extended periods of time
- Change = reset, breach
- Without causing harms >< the difference and health suffers
Dịch: Những phát triển về trị liệu cho con người gần đây như máy ánh sáng nhân tạo và máy điều chỉnh melanin có thể cài đặt lại nhịp điệu sinh học, chẳng hạn, nhưng cơ thể của chúng ta sẽ phản ánh những sự đổi khác và những vấn đề sức khỏe phải chịu đựng khi chúng ta phá vỡ những nhịp điệu tự nhiên này trong thời gian kéo dài.
=> FALSE
Naturally produced vegetables have more nutritional value.
- Naturally-produced vegetables = vegetables grown in season and ripened on the tree
- More nutritional value = far higher in essential nutrients
Dịch: Các nghiên cứu chứng minh rằng những rau củ theo mùa và chín trên cây chứa hàm lượng chất dinh dưỡng thiết yếu cao hơn nhiều so với loại được trồng trong các nhà kính và được kích thích chín bởi laser.
=> TRUE
What did researchers identify as the ideal time to wake up in the morning?
- Ideal time = optimum moment
Đoạn 5 đề cập đến giờ thức dậy buổi sáng mà các nhà nghiên cứu cho là phù hợp. Các câu trước dòng chứa đáp án nói rằng 6.04 – giờ dậy của cư dân đô thị bình thường là quá sớm, 7.00 vẫn có tác động xấu tới sức khỏe.
Dịch: Thời điểm tối ưu nhất được lùi xuống 7.22; những cơn đau cơ, đau đầu và tâm trạng ủ rũ được báo cáo là ít nhất trong những người tham gia nghiên cứu đã thức dậy sau đó.
=> C
In order to lose weight, we should
- Lose weight = shed some extra pounds
Dịch: Khi bạn tỉnh dậy và sẵn sàng đi, điều gì cần làm sau đó? Nếu bạn đang nỗ lực giảm vài pounds, chuyên gia dinh dưỡng quả quyết: đừng bao giờ bỏ bữa sáng. Điều này sẽ làm mất phương hướng hoạt động của nhịp điệu sinh học và chuyển cơ thể bạn sang trạng thái đói lả. Hành động khuyến khích là tuân thủ một bài tập thể dục mạnh với một bữa sáng giàu chất đường bột.
=> C
Which is not mentioned as a way to improve supplement absorption?
- Pairing = taking
- Drinks containing caffeine = caffeinated beverages
- Cool, dry >< warmth and humidity
- Dissolve = deplete
Dịch: Sự tăng cường vào buổi sáng giúp chúng ta nạp năng lượng cho những ngày phía trước. Để cái thiện sự hấp thụ, Stone khuyến nghị nên sử dụng các thực phẩm chức năng kèm với đồ ăn.
Better off putting the brakes on caffeine consumption
- As early as 3 p.m = mid-afternoon
Dịch: tốt hơn chúng ta nên dừng việc tiêu thụ caffein sớm nhất vào 3 giờ chiều.
=> A
In the evening, we should
Dịch: Các đường tiêu hóa của chúng ta không đóng cửa hoàn toàn vào ban đêm nhưng công việc của chúng sẽ chậm lại khi cơ thể chúng ta chuẩn bị cho giấc ngủ. Tiêu thụ 1 bữa ăn nhẹ là quá đủ.
=> D
Which of the following phrases best describes the main aim of Reading Passage 1?
Cách 1: Lựa chọn A - để khuyến nghị cách ăn, ngủ và tập lành mạnh hơn: Có một vài thông tin liên quan đến cách ăn, ngủ và tập lành mạnh nhưng đây không phải là nội dung chính của bài đọc. A không phải là đáp án.
Với lựa chọn B - để miêu tả cách mà cuộc sống hiện đại đã khiến thời sinh học không còn thích hợp: Bài viết không giải thích việc cuộc sống hiện đại khiến thời sinh học không còn quan trọng, mà thực chất nó chỉ ra tầm quan trọng của thời sinh học. B không phải là đáp án.
Với lựa chọn C - để giới thiệu thời sinh học và miêu tả một số ứng dụng thực tế: Bài viết giới thiệu thời sinh học bằng cách nêu ra định nghĩa và ứng dụng của nó trong việc ăn, ngủ và tập (“Kiến thức về thời sinh học có thể có nhiều ứng dụng thực tế trong đời sống hằng ngày” – đoạn 5). Practical: thực tế => C.
Với lựa chọn D - để lên kế hoạch hàng ngày để có thể thay đổi nhịp điệu sinh học hằng ngày: Đây chỉ là một chi tiết nhỏ được nhắc đến ở đoạn 4 và không phải là ý chính của toàn bộ bài viết. Bài viết không bảo người đọc cách để thay đổi nhịp ngày. D không phải là đáp án.
Cách 2: Dựa vào các từ khóa của đoạn 1 như “chronobiology”, “sound like a little futuristic”, “actually a field of study”, “short-term rhymthms of time”, “effect on flora and fauna”, ta có thể thấy nội dung chính của đoạn này nhằm giới thiệu về “chronobiology” (nhịp điệu sinh học) cụ thể là định nghĩa của thuật ngữ này và cho thấy bài đọc sẽ đề cập đến tác động của nhịp điệu sinh học đến động thực vật.
=> C
PASSAGE 2
Giving up short-term happiness for future gains
- Giving up short-term happiness = sacrifice our drive for immediate satisfaction
- Future gains = benefit later
Dịch: Khả năng hy sinh mong muốn đạt được thoả mãn ngay lập tức để có thể đạt được lợi ích sau này là một sản phẩm của tân vỏ não (neocortex).
=> C
Maintaining the bodily functions necessary for life
- maintains = sustains
- bodily functions necessary for life = elementary activities of animal survival
Dịch: Bộ não đầu tiên tiến hoá trong ba bộ não của chúng ta được các nhà khoa học gọi là não bò sát. Bộ não này duy trì những hoạt động cơ bản của sự tồn tại ví dụ như hô hấp, nghỉ ngơi thích hợp và tim đập.
=> A
Đăng nhập để đọc tiếp bài học này
Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.