Reading · Bài mẫu · M15 .4

Recent Actual · Volume 4 · Giải đề Reading

ID 853701

Giải đề Reading Volume 4 — 6 Tests × 3 Passages × ~13 câu = ~240 câu giải chi tiết với đáp án + vị trí + giải thích tiếng Việt.

77 phút đọc Intermediate Mục tiêu Band 7.0 B2 Dạng: reading general 1 lượt

Bài giải đề Recent Actual Test · Volume 4 — gồm 6 Tests × 3 Passages với tổng 240 câu hỏi đã giải chi tiết: đáp án + vị trí trong bài + giải thích bằng tiếng Việt.

Cách dùng: làm hết 1 passage trước, rồi vào đây tra đáp án cho câu sai. Đọc kỹ vị trí + giải thích để hiểu vì sao bạn nhầm — đó mới là cách lên Band Reading.

Test 1

Passage 1 — empty

Câu Đáp án Câu hỏi & Giải thích
1FALSE
The early Spanish called potato as the Incan name 'Chuno'.
📍 Vị trí: Đoạn 2, dòng 1-4

Dịch: Các nhà biên niên sử Tây Ban Nha ban đầu sử dụng sai từ batata (khoai lang) của Ấn Độ làm tên cho khoai tây đã ghi nhận tầm quan trọng của loại củ này đối với Đế chế Inca. Người Inca đã học cách bảo quản khoai tây để dự trữ bằng cách khử nước và nghiền khoai tây thành một chất gọi là Chuno.

=> FALSE

2FALSE
The purpose of the Spanish coming to Peru was to find potatoes.
📍 Vị trí: Đoạn 3, dòng 1-2

Dịch: Những người chinh phục Tây Ban Nha đến Peru để tìm vàng chứ không phải để tìm khoai tây.

=> FALSE

3NOT GIVEN
The Spanish believed that the potato has the same nutrients as other vegetables.
📍 Vị trí: Đoạn 4

Dịch: Đoạn 4 chỉ đề cập đến ý nghĩa của khoai tây ở châu Âu, chứ không hề nhắc tới chất dinh dưỡng trong loại củ này hay so sánh với các loại rau củ khác.

=> NOT GIVEN

4TRUE
Peasants at that time did not like to eat potatoes because they were ugly.
📍 Vị trí: Đoạn 4, dòng 4-5

Dịch: Ngay cả nông dân cũng từ chối ăn thứ từ một loại cây được sản xuất, những củ xấu xí và bị biến dạng và điều đó đến từ một nền văn minh bá đạo.

=> TRUE

5TRUE
The popularity of potatoes in the UK was due to food shortages during the war.
📍 Vị trí: Đoạn 5, dòng 3-5

Dịch: Khoai tây đã không trở thành thực phẩm thiết yếu cho đến khi, trong suốt nạn thiếu lương thực cùng với cuộc chiến tranh cách mạng, chính phủ Anh bắt đầu chính thức khuyến khích canh tác khoai tây.

=> TRUE

6flower
In France, people started to overcome their disgusting about potatoes because the King put a potato______ in his buttonhole.
📍 Vị trí: Đoạn 6, dòng 6-8

Dịch: Người dân bắt đầu vượt qua sự không ưa của họ khi loại cây này nhận được con dấu chấp thuận của Hoàng gia: Hoàng đế Louis Thập lục bắt đầu trang trí cho cúc áo của ông bằng một bông hoa khoai tây, và Marie Antoinette đã cài hoa khoai lang tím lên tóc của bà ấy.

=> flower

7prejudice
Frederick realized the potential of potatoes but he had to handle the______ from the ordinary people.
📍 Vị trí: Đoạn 7, dòng 1-2

Dịch: Frederick Đại đế của Phổ đã nhìn thấy tiềm năng của khoai tây để giúp nuôi sống quốc gia của mình và giảm giá bánh mì, nhưng lại đối mặt với thách thức phải vượt qua định kiến (prejudice) của người dân với loài thực vật này.

=> prejudice

8reverse
The King of Prussia adopted some______ psychology to make people accept potatoes.
📍 Vị trí: Đoạn 7, dòng 5-7

Dịch: Thử 1 cách tiếp cận ít trực tiếp hơn với những đối tượng của ông ấy để họ bắt đầu trồng khoai tây, Frederick đã sử dụng một chút liệu pháp tâm lý đảo ngược (reverse): ông trồng 1 cánh đồng khoai tây hoàng gia, lập đồn bảo vệ nghiêm ngặt để bảo vệ cánh đồng khỏi những kẻ trộm.

=> reverse

9meat
Before 1800, the English people preferred eating______ with bread, butter and cheese.
📍 Vị trí: Đoạn 8, dòng 2-3

Dịch: Trước 1800, thực đơn của người Anh bao gồm chủ yếu là thịt (meat) cùng với bánh mì, bơ và phô-mai.

=> meat

10crops
The obvious way to deal with England food problems was to grow high yielding potato______.
📍 Vị trí: Đoạn 8, dòng cuối

Dịch: Những vụ mùa (crops) khoai tây năng suất cao, dễ chuẩn bị là giải pháp rõ ràng nhất cho vấn đề lương thực của Anh.

=> crops

11soil
The Irish______and climate suited people well.
📍 Vị trí: Đoạn 9, dòng 2-3

Dịch: Đáp án trước từ “and” và danh từ “climate”, sau từ “Irish” nên phải là 1 danh từ chỉ 1 cái gì đó của người Ai-len rất phù hợp với người dân bên cạnh khí hậu.

=> soil

12cultivation
Between 1740 and 1841, based on the______ of the potatoes, the Irish population doubled to eight million.
📍 Vị trí: Đoạn 10, dòng 2-5

Dịch: Dân số của Ai-len tăng gấp đôi tới 8 triệu trong khoảng năm 1740 và 1841, điều này không cần tới bất cứ sự mở rộng to lớn nào của nền công nghiệp hay cải cách trong kĩ thuật nông nghiệp ngoài việc canh tác khoai tây rộng rãi.

=> cultivation

13investment
The potato’s high yield helped the poorest farmers to produce more healthy food almost without______ or hard physical work.
📍 Vị trí: Đoạn 10, dòng 4-7

Dịch: Năng suất khoai tây cao đã cho phép cả những người nông dân nghèo nhất sản xuất những thực phẩm lành mạnh hơn họ cần mà không có bất kỳ sự đầu tư (investment) hay lao động nặng nhọc nào.

=> investment

Passage 2

Câu Đáp án Câu hỏi & Giải thích
14TRUE
When Tomb of Fu Hao was discovered, the written records of grave goods proved to be accurate.
📍 Vị trí: Đoạn 2, dòng 4-7

Dịch: Các đồ tạo tác được khai quật trong ngôi mộ bao gồm các đồ vật bằng ngọc bích, đồ vật bằng xương, đồ vật bằng đồng, v.v. Những đồ vật trong mộ này đã được các văn bản tiên tri xác nhận, tạo thành gần như tất cả các tài liệu viết tay đầu tiên mà chúng ta sở hữu về triều đại nhà Thương.

=> TRUE

15FALSE
Human skeletons in Anyang tomb were identified as soldiers who were killed in the war.
📍 Vị trí: Đoạn 2, dòng 7-9

Dịch: Bên dưới cái xác là một cái hố nhỏ chứa hài cốt của sáu con chó hiến tế và dọc theo rìa là bộ xương của người nô lệ, bằng chứng về sự hy sinh của con người.

=> FALSE

16TRUE
The Terracotta Army was discovered by people who lived nearby by chance.
📍 Vị trí: Đoạn 3, dòng 2-3

Dịch: Những người lính đất nung tình cờ được phát hiện khi một nhóm nông dân địa phương đang đào giếng trong một trận hạn hán.

=> TRUE

17NOT GIVEN
The size of the king Tutankhamun’s tomb is bigger than that of Qin Emperor’s tomb.
📍 Vị trí: Đoạn 3

Đoạn 3 chỉ nói về số lượng những vật trong lăng mộ của hoàng đế Tutankhamun và hoàng đế nhà Trần và thiết kế của mộ chứ không nói về kích thước hay so sánh kích thước của 2 mộ này.

=> NOT GIVEN

18elm
The hub is made of wood from the tree of______.
📍 Vị trí: Đoạn 4, dòng 2-3

Dịch: bánh xe được chế tạo từ nhiều loại gỗ khác nhau: gỗ du do cây du (elm) cung cấp, gỗ căm xe và gỗ sồi felloes.

=> elm

19lubricating oil
The room through the hub was to put tempered axle, which is wrapped up by the leather, aiming to retain______.
📍 Vị trí: Đoạn 4, dòng 3-6

Giải thích: Đáp án đứng sau động từ “retain” nên phải là danh từ chỉ mục đích của trục tôi luyện (tempered axle). Đối chiếu với thông tin đoạn 4, dòng 3-6.

=> lubricating oil

2018 to 32
The number of spokes varies from______.
📍 Vị trí: Đoạn 4, dòng 6-8

Dịch: Mặc dù số lượng nan hoa khác nhau, một bánh xe vào thế kỷ thứ tư trước Công nguyên thường có từ mười tám đến ba mươi hai trong số chúng.

=> 18 to 32

21dish/flat cone
The shape of wheel resembles a ______.
📍 Vị trí: Đoạn 4, dòng 11-12

Đáp án đứng sau mạo từ “a” nên phải là 1 danh từ chỉ hình dạng của bánh xe. Đối chiếu với thông tin đoạn 1, dòng 11-12.

=> dish/flat cone

22struts
Two______ was used to strengthen the wheel.
📍 Vị trí: Đoạn 4, dòng 12-13

Đáp án đứng sau từ “two” và trước động từ tobe “was” nên phải là 1 danh từ số nhiều chỉ vật nào đó giúp củng cố bánh xe. Đối chiếu với thông tin đoạn 4, dòng 12-13.

=> struts

23bronze
The edge of the wheel was wrapped up by leather aiming to retain______.
📍 Vị trí: Đoạn 4, câu cuối

Dịch: Da bọc mép bánh xe nhằm mục đích giữ lại màu đồng.

=> bronze

24neck
What body part of the horse was released from pressure to the horse shoulder after the appearance of the shafts?
📍 Vị trí: Đoạn 5, dòng 4-5

Dịch: Vì trục cong lên trên, dây nịt ép vào vai ngựa chứ không phải cổ.

=> neck

25sand
What kind of road surface did the researchers measure the speed of the chariot on?
📍 Vị trí: Đoạn 5, dòng 9-10

Dịch: Tốc độ của chiến xa được thử nghiệm trên cát khá nhanh.

=> sand

26tomb complex
What part of the afterlife palace was the Emperor Qin Shi Huang buried in?
📍 Vị trí: Đoạn 6, dòng 3-4

Dịch: Tần Thủy Hoàng được chôn cất trong quần thể lăng mộ xa hoa nhất từng được xây dựng ở Trung Quốc.

=> tomb complex

Passage 3 — empty

Câu Đáp án Câu hỏi & Giải thích
27E
An evaluation on the effect of weight loss on different kinds of diets.
📍 Vị trí: Đoạn E

Dịch: Một đánh giá về tác động của việc giảm cân lên các loại chế độ ăn khác nhau.

=> E

28D
An example of a research which includes the relatives of the participants.
📍 Vị trí: Đoạn D, dòng 3-4

Dịch: Nếu 1 người phụ nữ có mức độ đường trong máu cao khi cô ấy mang thai, con của cô ấy nhiều khả năng sẽ bị thừa cân hoặc béo phì, theo 1 nghiên cứu thực hiện với gần 1000 cặp mẹ-con.

29C
An example of a group of people who did not regain weight immediately after weight loss.
📍 Vị trí: Đoạn C, dòng 6-8

Dịch: Barrett gợi ý lấy ví dụ từ những thành viên tổ chức đăng ký kiểm soát trọng lượng quốc gia, một nhóm tự chọn từ hơn 5,000 người giảm cân thành công, những người đã giảm trung bình 66 pounds và giữ mức giảm đó trong 5 năm rưỡi.

=> C

30B
Long term hunger may appear to be acceptable to some of the participants during the period of losing weight program.
📍 Vị trí: Đoạn B, dòng 5-8

Dịch: Cơ thể của những người ăn kiêng mắc bệnh béo phì bước vào trạng thái đói kéo dài, một cảm giác Rudolph Leibel, một nhà nghiên cứu bệnh béo phì ở Đại học Columbia, đã so sánh với cơn khát. Ông nói: “Một vài người có thể chịu đựng được cơn khát kéo dài, nhưng phần lớn không thể chịu được điều đó. Liệu đó có phải vấn đề về hành vi - sự thiếu ý chí? Tôi không nghĩ vậy.”

=> B

31G
A continuous experiment may lead to a practical application besides diet or hereditary resort.
📍 Vị trí: Đoạn G

Dịch: Đoạn G nói về 1 thí nghiệm làm lây nhiễm virus gây béo phì lên động vật để nghiên cứu tạo ra vắc-xin cho bệnh này.

=> G

32F
A person’s weight is determined by the interaction of his/her DNA and the environment.
📍 Vị trí: Đoạn D, dòng 1-2 và 4-5

Dịch: Trọng lượng tối ưu của bạn, ghi theo gen, dường như được chỉnh sửa sớm ngay cả trước khi sinh, trong bụng mẹ…Bệnh tiểu đường của mẹ có thể ảnh hưởng đến nguy cơ béo phì của con thông qua quá trình trao đổi chất, Teresa Hillier nói.

=> F

33F
Pregnant mothers who are overweight may risk their fetus in gaining weight.
📍 Vị trí: Đoạn D, dòng 4-6

Dịch: Bệnh tiểu đường của mẹ có thể ảnh hưởng đến nguy cơ béo phì của con thông qua quá trình trao đổi chất, Teresa Hillier nói.

=> F

34E
The aim of losing weight should be keeping healthy rather than being attractive.
📍 Vị trí: Đoạn C, dòng 10-12

Dịch: “Mục tiêu” không nên là việc trở nên gầy, mà là giữ gìn sức khỏe…nói Jeffrey Friedman.

=> E

35A
Small changes in lifestyle will not help in reducing much weight.

Dịch: chúng ta được lập trình dựa vào chất béo mà chúng ta có, và một số người có khuynh hướng tạo ra và mang nhiều chất béo hơn những người khác. Ăn kiêng và tập thể dục có ích, nhưng cuối cùng, giải pháp chắc chắn sẽ phức tạp hơn là bỏ bớt đĩa thức ăn đi và đi bộ.

=> A

36A
Researchers can be divided into with their own point of view about weight loss.
📍 Vị trí: Đoạn A, dòng 2-5

Dịch: Đoạn A, dòng 2-5 nêu những quan điểm khác nhau về sự giảm cân, trích từ lời của giám đốc y tế Robert Berkowitz của trung tâm nghiên cứu về chứng rối loạn ăn uống và cân nặng của khoa Dược, trường đại học Pennsylvania.

=> A

37chickens
For years, he conducted experiments on ______.
📍 Vị trí: Đoạn F, dòng 3-5

Đáp án đứng sau giới từ “on” và cụm từ “conducted experiments” nên phải là danh từ chỉ vật được thực hiện thí nghiệm. Căn cứ vào câu trước câu có từ điền vào chỗ trống, “he” chính là “a young doctor” => từ cần điền chỉ đối tượng thí nghiệm của bác sĩ trẻ ở phòng thí nghiệm Bombay.

=> chickens

38adenovirus 36/AD-36
Finally, later as he moved to America, he identified a new virus named______.
📍 Vị trí: Đoạn G, dòng 1

Dịch: Ông ấy sau đó đã chuyển tới nước Mỹ và tìm thấy 1 vi-rút bonafide trên người gây bệnh u nhú tên adenovirus 36.

=> adenovirus 36 (AD-36)

39gene
Although there seems no way to eliminate the virus till now, a kind of______ can be separated to block the effectiveness of the virus.
📍 Vị trí: Đoạn G, dòng 4-5

Dịch: Trong những nghiên cứu mới nhất của ông ấy, Dhurandhar đã cô lập 1 gen mà khi ngăn chặn nó biểu hiện dường như sẽ tắt sức mạnh làm phẳng của virus.

=> gene

40vaccine
In the future, the doctor is aiming at developing a new______ which might effectively combat against the virus.
📍 Vị trí: Đoạn G, câu cuối

Dịch: Gen này dường như là cần thiết và đủ để kích hoạt bệnh béo phì liên quan đến AD36, và mục tiêu là sử dụng nghiên cứu để tạo ra một loại vắc xin chống béo phì.

=> vaccine

Test 2

Passage 1 — empty

Câu Đáp án Câu hỏi & Giải thích
1NOT GIVEN
The building where the exhibition is staged has been newly renovated.
📍 Vị trí: Đoạn 1 và 2

Dịch: Đoạn 1 và 2 có nhắc đến 'building' và 'exhibition' nhưng không hề đề cập đến việc tòa nhà được cải tiến/nâng cấp hay không (renovated).

=> NOT GIVEN

2TRUE
Palazzo Barbaran da Porto typically represents the Palladio’s design.
📍 Vị trí: Đoạn 2, dòng 1-2 và dòng 5-7

Dịch: Đoạn 2, dòng 1-2 nói rằng Palazzo Barbaran là 1 trong những thiết kế của Palladio. Đoạn 5-7 nói về đặc điểm của thiết kế của Palladio và Palazzo tuân thủ theo nguyên tắc thiết kế cơ bản đó.

=> TRUE

3FALSE
Pallado’s father worked as an architect.
📍 Vị trí: Đoạn 3, dòng 1

Dịch: Đoạn 3, dòng 1 nói rằng cha của Pallado là thợ xay.

=> FALSE

4NOT GIVEN
Pallado’s family refused to pay for his architectural studies.
📍 Vị trí: Đoạn 3, dòng 3-5

Dịch: Đoạn 3, dòng 3-5 chỉ nói về những phẩm chất giúp Palladio trở thành 1 kiến trúc sư danh tiếng chứ không nói về việc gia đình anh ấy từ chối chi trả cho các nghiên cứu về kiến trúc của anh ấy hay không.

=> NOT GIVEN

5FALSE
Palladio’s alternative design for the Ducal Palace in Venice was based on an English building.
📍 Vị trí: Đoạn 5

Dịch: Đoạn 5 cho thấy không phải Palladio dựa vào tòa nhà của Inigo Jones mà là ngược lại.

=> FALSE

6TRUE
Palladio’s design for both wealthy and poor people.
📍 Vị trí: Đoạn 7, câu đầu

Dịch: thiết kế của Palladio dành cho những chủ đất giàu có thì không dành cho những nhà phê bình chủ trương truyền thống thuộc cánh tả chính phủ Italy, nhưng giữa những bản vẽ ở triển lãm vẫn có những thiết kế dành cho những ngôi nhà rẻ tiền ở Venice.

=> TRUE

7TRUE
The exhibition includes paintings of people by famous artists.
📍 Vị trí: Đoạn 8

Dịch: Thông tin ở đoạn thứ 8: 'Vicenza show contains detailed models…..Tintoretto', nghĩa là buổi trình diễn ở Vicenza bao gồm hình mẫu chi tiết các tòa nhà chính và được thêm vào những bức chân dung của những giáo viên cũng như khách hàng của Palladio vẽ bởi Titian, Veronese và Tintoretto.

=> TRUE

8stonemason
What job was Palladio training before he became an architect.
📍 Vị trí: Đoạn 3

Dịch: Thông tin ở đoạn 3 nghĩa là nơi mà Andrea được học việc để trở thành 1 thợ đẽo gọt đá lành nghề.

=> stonemason

9Gian Giorgio Trissino
Who arranged Palladio’s architecture studies?
📍 Vị trí: Đoạn 3

Dịch: Thông tin ở đoạn 3 tức là 1 người bảo trợ giàu có, Gian Giorgio Trissino, 1 chủ đất và cũng là 1 học giả, đã sắp xếp cho việc học tập của ông ấy.

=> Gian Giorgio Trissino

10Inigo Jones
Who was the first non-Italian architect influenced by Palladio?
📍 Vị trí: Đoạn 5

Dịch: Thông tin ở đoạn 5 nghĩa là Inigo Jones, học trò người nước ngoài của Palladio.

=> Inigo Jones

11temple
What type of ancient Roman buildings most heavily influenced Palladio’s works?
📍 Vị trí: Đoạn 6

Dịch: Thông tin ở đoạn 6 nghĩa là điều mà chúng thể hiện là cách mà Palladio dựa vào những tòa nhà Roman cổ để làm mẫu. Chủ đề của tòa nhà ở thành thị cũng như nông thôn của ông ta đều là kiến trúc đền.

=> temple

12Quattro Libri dell’ Architettura
What did Palladio write that strengthened his reputation?
📍 Vị trí: Đoạn 7

Dịch: Danh tiếng của Palladio đã được nuôi dưỡng bởi 1 văn bản mà ông ta viết và minh họa: 'Quattro Libri dell'Architettura'.

=> Quattro Libri dell’ Architettura

13benevolent calm
In the writer’s opinion, what feelings will visitors to the exhibition experience?
📍 Vị trí: Đoạn 8

Dịch: nhưng ảnh hưởng của những dòng chữ cân đối hài hòa và tỷ lệ hoàn hảo mang đến cho người xem 1 cảm giác bình yên dung dị.

=> benevolent calm

Passage 2

Câu Đáp án Câu hỏi & Giải thích
14v
Paragraph A
📍 Vị trí: Đoạn A

Dịch: Đoạn A nói về sự ra đời của thuật ngữ CSR (trách nhiệm xã hội của những doanh nghiệp). Và đoạn cuối có nói lên lý do vì sao doanh nghiệp nên có trách nhiệm này: “ improve a company’s image, strengthen its brand, enliven morale and even raise the value of its stock”, nghĩa là để cải thiện hình ảnh công ty, làm vững mạnh thương hiệu, khuyến khích tinh thần làm việc và thậm chí là để nâng giá trị cho cổ phiếu của nó. Đây chính là những động lực (drives) cũng như sức ép (pressures) để các doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội.

=> v

15viii
Paragraph B
📍 Vị trí: Đoạn B

Dịch: Đoạn B câu chủ đề ở đầu đoạn: “To advance CSR, we must root it in......society”, nghĩa là để phát triển CSR, chúng ta phải đặt nó vào bối cảnh rộng lớn về mối quan hệ qua lại giữa 1 doanh nghiệp và xã hội. Và “Successful corporations need a healthy society” (Những doanh nghiệp thành công cần 1 xã hội vững mạnh), và “At the same time, a healthy society needs successful companies” (Cùng lúc đó, 1 xã hội vững mạnh cũng cần những công ty thành công).

=> viii

16vi
Paragraph C
📍 Vị trí: Đoạn C

Dịch: Đoạn này nói về ví dụ trong quá khứ minh họa cho những gì doanh nghiệp làm trong quá khứ có thể gây hại đến tương lai. Bằng chứng về những hiểm họa này rõ ràng hơn trong hơn 50 năm sau, và nhiều công ty đã phải chịu trách nhiệm cho điều họ gây ra. Rất nhiều công ty thất bại trong việc dự tính hậu quả đã bị phá sản sau khi kết quả được đưa ra.

=> vi

17vii
Paragraph D
📍 Vị trí: Đoạn D

Dịch: “No business can solve all of society’s problems or bear the cost of doing so. Instead, each company must select issues that intersect with its particular business”, nghĩa là không doanh nghiệp nào có thể giải quyết tất cả những vấn đề của xã hội hoặc là chi trả nổi chi phí để làm điều đó. Thay vì vậy, mỗi công ty nên chọn ra những vấn đề mà đi kèm với từng loại hình doanh nghiệp.

=> vii

18iii
Paragraph E
📍 Vị trí: Đoạn E

Dịch: Đoạn này nói về 1 sáng kiến của công ty GE để giúp đỡ cộng đồng nhưng không mang lại lợi ích về tài chính.

=> iii

19i
Paragraph F
📍 Vị trí: Đoạn F

Dịch: Đoạn này câu chủ đề nằm ở đầu: nghĩa là sự liên doanh giữa Microsoft’s Working Connections với Hiệp hội các trường Cao đẳng ở Mỹ là 1 ví dụ điển hình về cơ hội cùng chia sẻ giá trị nhờ vào sự đầu tư. Bên dưới ta thấy “Microsoft has achieved results that have benefited....on the company”, nghĩa là Microsoft đã đạt được những kết quả mà có lợi cho rất nhiều cộng đồng và có ảnh hưởng quan trọng đến công ty.

=> i

20ii
Paragraph G
📍 Vị trí: Đoạn G

Dịch: Đoạn này lấy ví dụ về Whole foods market là công ty đã có trách nhiệm xã hội trong các khía cạnh của việc kinh doanh: “The company’s sourcing emphasises purchases from local farmers who are passionate about food and the environment” (việc lấy nguồn hàng của công ty nhất thiết là từ những gia đình ở địa phương mà có quan tâm đến thực phẩm và môi trường), “Stores are constructed using a minimum of virgin raw materials” (những cửa hàng được xây dựng sử dụng tối thiểu lượng nguyên vật liệu thô).

=> ii

21equal opportunity
Corporations’ workers productivity generally needs health care, education, and given______ .
📍 Vị trí: Đoạn B, dòng 3-4

Dịch: giáo dục, chăm sóc sức khỏe và cơ hội công bằng đều là thiết yếu đối với 1 lực lượng lao động năng suất cao.

=> equal opportunity

22internal costs
Improvement of the safety standard can reduce the______ .
📍 Vị trí: Đoạn B câu 4

Dịch: Sản phẩm và điều kiện làm việc an toàn không chỉ thu hút khách hàng mà còn giảm chi phí nội bộ cho tai nạn.

=> internal costs

23C
The disposable waste
📍 Vị trí: Đoạn G

Dịch: Những sản phẩm bị hỏng hoặc là rác thải có thể phân hủy được chở đến những khu trung tâm khác để làm phân bón.

=> C

24C
The way company purchases as goods
📍 Vị trí: Đoạn G

Dịch: việc lấy nguồn hàng của công ty nhất thiết là từ những gia đình ở địa phương mà có quan tâm đến thực phẩm và môi trường.

25A
Helping the underdeveloped facilities
📍 Vị trí: Đoạn E

Dịch: 1 ví dụ tiêu biểu là chương trình của General Electronics đỡ đầu cho các trường cấp 3 hoạt động không tốt gần 1 vài cơ sở ở Mỹ của nó.

26B
Ensuring the people have the latest information
📍 Vị trí: Đoạn F

Dịch: không có chương trình phát triển chuyên nghiệp nào để giúp cho các cán bộ trong khoa có thể cập nhật thông tin. Microsoft đã giải quyết tất cả 3 vấn đề.

Passage 3

Câu Đáp án Câu hỏi & Giải thích
27C
What point did the writer make in the second paragraph?
📍 Vị trí: Đoạn 2: “To waste the resources of the nation by....national self-interest”

Dịch: lãng phí nguồn tài nguyên của quốc gia bằng cách ngăn cản chúng phát triển tiếng mẹ đẻ đơn giản là quá kém thông minh khi nhìn nhận từ quan điểm về lợi ích đất nước.

=> C

28A
Why does the writer refer to something that Goethe said?
📍 Vị trí: Đoạn 3: “When children continue to develop their abilities.....effectively”

Dịch: khi trẻ con tiếp tục phát triển khả năng về 2 hay nhiều hơn 2 ngôn ngữ trong những năm tiểu học, chúng sẽ hiểu biết sâu sắc hơn về ngôn ngữ và làm thế nào để sử dụng nó hiệu quả. Bên dưới tác giả trích lời của Goethe, nhà triết học nổi tiếng người Đức: người chỉ biết 1 ngôn ngữ thì chưa thật sự biết ngôn ngữ đó.

=> A

29B
The writer believes that when young children have a firm grasp of their mother tongue…
📍 Vị trí: Đoạn 4: “Children who come to school with a solid foundation....in the school language”

Dịch: những đứa trẻ đến trường với nền tảng tiếng mẹ đẻ vững chắc phát triển sẽ phát triển khả năng ngôn ngữ ở trường tốt hơn.

=> B

30D
Why are some people suspicious about mother tongue-based teaching programs?
📍 Vị trí: Đoạn 5: “some educators and parents are suspicious of.....the majority language”

Dịch: Vài nhà giáo dục và các phụ huynh nghi ngờ những chương trình dạy học dựa vào ngôn ngữ mẹ đẻ bởi vì họ lo lắng rằng chúng sẽ chiếm mất thời gian dành cho ngôn ngữ chính.

=> D

31I
It was often recorded that bilingual children acquire the______ to converse in the majority language remarkably quickly.
📍 Vị trí: Đoạn cuối: “Many people marvel at......at school”

Dịch: Rất nhiều người ngạc nhiên về sự nhanh chóng làm chủ được những kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chính ở trường của những đứa trẻ song ngữ.

=> I

32D
The fact that the mother tongue can disappear at a similar______ is less well understood.
📍 Vị trí: Đoạn cuối: “However, educators are often much less aware of....context”

Dịch: Tuy nhiên, những nhà giáo dục lại ít nhận thức được rằng trẻ em cũng mất đi khả năng sử dụng tiếng mẹ đẻ nhanh như thế, thậm chí là trong bối cảnh ở gia đình.

=> D

33J
This phenomenon depends, to a certain extent, on the proposition of people with the same linguistic background that have settled in a particular ______.
📍 Vị trí: Đoạn cuối: “The extent and rapidity of language loss will vary....the neighborhood”

Dịch: Phạm vi và tốc độ của việc mất đi khả năng ngôn ngữ sẽ khác nhau tùy thuộc vào độ tập trung đông đúc của những gia đình sử dụng chung 1 nhóm ngôn ngữ ở khu vực của họ.

=> J

34F
And thus no longer employ it even with ______, although they may still understand it.
📍 Vị trí: Đoạn cuối: “However, where the language communities are not concentrated”

Dịch: tuy nhiên, nơi mà những cộng đồng ngôn ngữ không tập trung, trẻ con có thể mấy khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ mẹ đẻ trong 2-3 năm đi học. Chúng có thể vẫn lĩnh hội được tiếng mẹ đẻ, nhưng chúng sẽ dùng ngôn ngữ chính để nói chuyện với bạn bè, anh chị em và bố mẹ.

=> F

35C
It follows that teenage children in these circumstances experience a sense of ______ in relation to all aspects of their lives.
📍 Vị trí: Đoạn cuối câu cuối: “Pupils frequently alienated from.....results”

Dịch: học sinh thường xuyên cảm thấy bị tách biệt khỏi văn hóa của các gia đình và trường học với những kết quả có thể dự báo trước.

=> C

36YES
Less than half of the children who attend kindergarten in Toronto have English as their mother tongue.
📍 Vị trí: Đoạn đầu câu 2: “To illustrate, in the city of Toronto in Canada, 58% of....communication”

Dịch: ví dụ, ở thành phố Toronto của Canada, 58% học sinh mẫu giáo đến từ những gia đình nơi mà Tiếng Anh không phải là ngôn ngữ giao tiếp thông dụng.

=> YES

37NOT GIVEN
Research proves that learning the host country language at school can have an adverse effect on a child’s mother tongue.
📍 Vị trí: Đoạn 3: “the research is clear. When children continue to develop...use it effectively”

Không hề có thông tin về việc học ngôn ngữ của nước chủ nhà có ảnh hưởng tiêu cực đến ngôn ngữ mẹ đẻ.

=> NOT GIVEN

38NO
The Foyer program is accepted by the French education system.
📍 Vị trí: Đoạn 3 từ cuối lên: “Within Europe, the Foyer program in Belgium, which develops....Dutch and French”

Dịch: Ở châu Âu, chương trình Foyer ở Bỉ, phát triển năng lực nói và đọc viết của học sinh.

=> NO

39NOT GIVEN
Bilingual children are taught to tell the time earlier than monolingual children.
📍 Vị trí: Đoạn 2 từ cuối lên: “Pupils who know how to tell the time in their mother tongue understand....concept”

Không có thông tin về việc trẻ em song ngữ được dạy nói giờ trước trẻ em chỉ nói 1 ngôn ngữ.

=> NOT GIVEN

40YES
Bilingual children can apply reading comprehension strategies acquired in one language when reading in the other.
📍 Vị trí: Đoạn 2 từ cuối lên: “Similarly, at more advanced stages, there is transfer across languages....story”

Dịch: tương tự, ở những giai đoạn cao hơn, có 1 sự chuyển đổi giữa các ngôn ngữ về những kỹ năng khác ví dụ như là cách tách ý chính ra khỏi ý phụ của 1 bài viết hoặc 1 câu chuyện.

=> YES

Test 3

Passage 1 — empty

Câu Đáp án Câu hỏi & Giải thích
1YES
Captain Cook once expected the Hawaii might speak another language of people from other pacific islands.
📍 Vị trí: Đoạn A

Dịch: tưởng tượng sự bất ngờ của Cook khi mà những người bản xứ của Hawaii chèo ca-nô và chào ông ta với 1 ngôn ngữ quen thuộc, cái mà ông ta đã nghe trên hầu như tất cả lời nói của những vùng đất ông ta từng đi qua.

=> YES

2NOT GIVEN
Captain Cook depicted a number of cultural aspects of Polynesians in his journal.
📍 Vị trí: Đoạn A câu cuối

Dịch: ông ta sau đó đã viết nỗi băn khoăn vào nhật ký của mình: Làm sao chúng ta giải thích được việc quốc gia này đã mở rộng đến vậy trên 1 đại dương khổng lồ.

=> không có thông tin về việc thuyền trưởng Cook miêu tả những khía cạnh về văn hóa của người Polynesian => NOT GIVEN

3NO
Professor Spriggs and his research team went to the Efate to try to find the site of an ancient cemetery.
📍 Vị trí: Đoạn C

Dịch: Cái mà chúng tôi tìm thấy là 1 địa điểm thuộc thế hệ thứ nhất hoặc thứ 2 bao gồm các ngôi mộ của những nhà thám hiểm Thái Bình Dương đầu tiên, theo lời của Spriggs, giáo sư khảo cổ học ở đại học quốc gia Úc và cũng là đồng lãnh đạo của 1 nhóm nghiên cứu quốc tế mà khai quật lên di tích này. Điều này được phát hiện ra nhờ vào may mắn.

=> NO

4NOT GIVEN
The Lapita completed a journey of around 2,000 miles in a period less than a century.
📍 Vị trí: Đoạn D

Thông tin đoạn D cho thấy không hề có thông tin về người Lapita hoàn thành cuộc hành trình kéo dài 2000 dặm trong gần 1 thế kỷ.

5YES
The Lapita were the first inhabitants in many pacific islands.
📍 Vị trí: Đoạn D câu cuối

Dịch: Trên đường đi họ đã khám phá hàng triệu kilômét vuông những vùng biển chưa từng được biết đến, khám phá ra và định cư ở rất nhiều hòn đảo nhiệt đới chưa từng được con người biết tới như: Vanuatu, New Caledonia, Fiji, Samoa.

=> YES

6NO
The unknown pots discovered in Efate had once been used for cooking.
📍 Vị trí: Đoạn E

Dịch: phong cách trang trí đồ gốm kì lạ của họ, tạo ra bằng cách in hình 1 con dấu vào trong đất sét -> urn (tiểu đựng hài cốt) cũng là đồ gốm, sẽ có họa tiết này, không thể trơn (plain) được.

=> NO

7NOT GIVEN
The urn buried in Efate site was plain as it was without any decoration.
📍 Vị trí: Đoạn E

Dịch: Những nhà khảo cổ học cũng mừng rỡ khi tìm được 6 chiếc nồi Lapita nguyên vẹn. Tuy nhiên, không có thông tin về những cái nồi này từng được sử dụng để nấu ăn.

=> NOT GIVEN

8rock
Yet the 8………………… covering many of the Efate site did not come from that area.
📍 Vị trí: Đoạn F

Dịch: đối với 1 lý do khác, cấu trúc hóa học của những mảnh opxidian rải rác quanh di tích cho thấy đá không phải sản vật địa phương.

=> rock

9teeth
Then examinations carried out on the 9………………… discovered at Efate site reveal that not everyone buried there was a native living in the area.
📍 Vị trí: Đoạn F

Dịch: 1 manh mối đặc biệt thú vị khác đến từ những thử nghiệm hóa học trên răng của 1 vài bộ xương. DNA của những bộ xương cổ xưa này có thể là đáp án cho những câu hỏi gây băn khoăn nhất của ngành nhân chủng học: Có phải tất cả các cư dân đảo Lapita đều cùng 1 nguồn cội hay không?

=> teeth

10descendants
In fact, DNA could identify the Lapita’s nearest present-days 10……………..
📍 Vị trí: Đoạn F

Dịch: để tìm ra được người Lapita thật sự là ai, họ đến từ đâu và hậu duệ gần nhất của họ ngày nay là ai.

=> descendants

11canoes
What did the Lapita travel in when they crossed the oceans?
📍 Vị trí: Đoạn G

Dịch: điều mà chúng ta có thể chắc chắn là người Lapita đã có những chiếc ca nô mà có khả năng giúp họ trên những hành trình khám phá đại dương, và họ có khả năng lái những chiếc ca nô này.

=> canoes

12prevailing trade winds
In Irwins’s view, what would the Latipa have relied on to bring them fast back to the base?
📍 Vị trí: Đoạn H, 2 câu đầu

Sự đổ bộ của người Lapita vào Thái Bình Dương là theo hướng đông, ngược chiều với gió mậu dịch thịnh hành. Những cơn gió mạnh ngược chiều này, ông cho rằng, có thể là chìa khóa cho sự thành công.

=> prevailing trade winds

13seabirds and turtles
Which sea creatures would have been an indication to the Lapita of where to find land?
📍 Vị trí: Đoạn H

Dịch: Một khi ra biển, những thủy thủ giàu kinh nghiệm sẽ phát hiện ra những đầu mối đủ để theo để đến được đất liền: chim biển và rùa.

=> seabirds and turtles

Passage 2

Câu Đáp án Câu hỏi & Giải thích
14FALSE
High IQ guarantees better creative ability in one person than that who achieves an average score in an IQ test.
📍 Vị trí: Đoạn đầu

Dịch: Những người sáng tạo thì thông minh, ít nhất về mặt điểm IQ, nhưng chỉ ở mức trung bình hoặc hơn 1 chút.

=> FALSE

15NOT GIVEN
In a competitive society, individuals’ language proficiency is more important than other abilities.

Không có thông tin về là khả năng ngôn ngữ quan trọng hơn các khả năng khác.

=> NOT GIVEN

16TRUE
A wider range of resources and knowledge can be integrated by more creative people into bringing about creative approaches.
📍 Vị trí: Đoạn 3

Dịch: Tính cách sáng tạo thường coi trọng tính thẩm mỹ và có những sở thích đa dạng, cung cấp nhiều nguồn tài nguyên để phát huy cũng như kiến thức để kết hợp thành những giải pháp mới.

=> TRUE

17TRUE
A creative person does not necessarily suffer more mental illness.
📍 Vị trí: Đoạn 4

Dịch: Đối với Peterson, bệnh về tâm lý không phải là tiền đề cho tính sáng tạo, nghĩa là không phải ai sáng tạo cũng có bệnh tâm lý.

=> TRUE

18A
Instead of producing the negative mood, a shift of mood state might be the one important factor of inducing a creative thinking.
📍 Vị trí: Đoạn 3

Dịch: Bác sĩ tâm thần học Jamison của Đại học John Hopkins ở Baltimore, Maryland đã tìm ra rằng những nghệ sĩ nổi tiếng thì có khả năng bị rối loạn tâm lý nhiều hơn. Nhưng bà ấy cũng chỉ ra rằng sự thay đổi trạng thái tâm lý có thể là chìa khóa dẫn đến 1 ý tưởng sáng tạo, thay vì tâm trạng tiêu cực.

=> A

19E
Where the more positive moods individuals achieve, there is higher creativity in organizations.
📍 Vị trí: Đoạn thứ 2 từ cuối lên

Dịch: Amabile đã tìm ra rằng tâm trạng tích cực có tỷ lệ thuận với tính sáng tạo.

=> E

20F
Good interpersonal relationships and trust contribute to a person with more creativity.
📍 Vị trí: Đoạn cuối

Dịch: Vera John Steiner của trường Đại học New Mexico nói rằng để thật sự sáng tạo bạn cần 1 mạng lưới quan hệ xã hội rộng và những mối quan hệ đáng tin cậy.

=> F

21C
Creativity demands an ability that can easily change among different kinds of thinking.
📍 Vị trí: Đoạn 5

Dịch: Theo như lời của Guy Claxton, 1 nhà tâm lý học ở ĐH Bristol, sự sáng tạo yêu cầu rất nhiều cách suy nghĩ khác nhau. Những người vô cùng sáng tạo thì thay đổi giữa các trạng thái này theo trực giác.

=> C

22D
Certain creative mind can be upgraded if we are put into more practice in assessing and processing ideas.
📍 Vị trí: Đoạn 6

Dịch: Vì vậy một phần của tính sáng tạo là 1 quá trình đánh giá và phân tích những ý tưởng.

=> D

23scalp electrodes
In 1978, Colin Martindale made records of pattern of brain waves as people made up stories by applying a system constituted of many.
📍 Vị trí: Đoạn 6

Dịch: Vào năm 1978, ông ta sử dụng 1 mạng lưới điện cực để ghi lại điện não đồ, sự ghi lại quy luật hoạt động của sóng não.

=> scalp electrodes

24inspiration and elaboration
The two phrases of creativity, such as ............ were found.
📍 Vị trí: Đoạn 6

Dịch: Sự sáng tạo có 2 giai đoạn: Có cảm hứng và phát triển tỉ mỉ.

=> inspiration and elaboration

25alpha wave activity
However, experiment proved the signal of ............ went down and the brain became busier.
📍 Vị trí: Đoạn 6

Dịch: Tuy nhiên, khi những người tâm trí đang bình ổn này được yêu cầu kể lại câu truyện của họ, hoạt động của sóng alpha giảm và bộ não trở nên bận rộn hơn.

=> alpha wave activity

26difference
Strikingly, it was found the person who was perceived to have the greatest ............ in brain activity between two stages, produced storylines with highest level of creativity.
📍 Vị trí: Đoạn 6

Dịch: Thật là bất ngờ, chính những người có sự khác biệt lớn nhất về hoạt động của não bộ giữa giai đoạn có cảm hứng và phát triển đã có những cốt truyện sáng tạo nhất.

=> difference

Đăng nhập để đọc tiếp bài học này

Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.

Reading recent-actual solutions volume-4 practice-test
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...