Reading · Chiến thuật · L5R03 .1

Reading: Paraphrase: từ câu hỏi tới passage

ID 928011

Học cách nhận ra paraphrase trong Reading: đề dùng từ này, passage viết bằng từ khác. Biết 3 kiểu paraphrase cơ bản giúp bạn tìm đúng câu chứa đáp án.

25 phút đọc Intermediate Mục tiêu Band 5.0 B1 2 lượt xem

1. Mục tiêu buổi học

  • Hiểu được paraphrase là gì và tại sao đề thi Reading lại hay dùng paraphrase
  • Nhận ra 3 kiểu paraphrase cơ bản: đồng nghĩa, đổi dạng từ, đổi cấu trúc
  • Tìm đúng câu chứa đáp án trong passage dù câu hỏi dùng từ khác
  • Không bỏ sót đáp án vì chỉ tìm từ giống hệt câu hỏi

2. Paraphrase là gì?

Paraphrase là nói lại cùng một ý bằng từ hoặc cấu trúc khác. Trong Reading, câu hỏi thường dùng từ A, nhưng passage lại viết bằng từ B có nghĩa tương tự. Nếu bạn chỉ tìm từ giống hệt câu hỏi, rất dễ tìm sai chỗ hoặc không tìm ra đáp án.

Ví dụ: câu hỏi hỏi The number of visitors increased thì passage có thể viết The number of visitors rose. Cả hai đều có nghĩa là tăng lên.

Đề minh hoạ sau đây giúp bạn thấy paraphrase hoạt động như thế nào:

Passage:

The city museum decided to extend its opening hours after a discussion with local residents. This improvement has led to a rise in visitor numbers over the past year. Many people find the new schedule more convenient, though some were initially unhappy about the changes. The management believes the decision will bring long-term benefits to the community.

Questions (Complete the sentences below. Write NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.):

  1. The museum made a __________ to change its opening hours.
  2. There has been a __________ in visitor numbers since the change.
  3. Some residents were __________ at first.

3. 3 kiểu paraphrase cơ bản

Có 3 kiểu paraphrase mà đề Reading hay dùng. Nắm được 3 kiểu này, bạn sẽ tìm ra đáp án nhanh hơn nhiều.

Kiểu 1Đồng nghĩa (synonym)

Câu hỏi dùng từ này, passage dùng từ khác nhưng nghĩa giống nhau. Ví dụ: increase ↔ rise, difficult ↔ hard, start ↔ begin.

Kiểu 2Đổi dạng từ (word form)

Câu hỏi dùng động từ, passage dùng danh từ của từ đó (hoặc ngược lại). Ví dụ: decide (động từ) ↔ decision (danh từ), discuss ↔ discussion, improve ↔ improvement.

Kiểu 3Đổi cấu trúc (structure)

Câu hỏi dùng câu chủ động, passage dùng câu bị động (hoặc ngược lại). Ví dụ: The government built the bridge ↔ The bridge was built by the government.

Kiểu 1: Đồng nghĩa

Đây là kiểu phổ biến nhất. Passage dùng từ khác nhưng nghĩa giống câu hỏi.

Câu hỏiPassageGiải thích
increaseriseCả hai đều có nghĩa là tăng lên
difficulthardCả hai đều có nghĩa là khó
unhappydissatisfiedCả hai đều có nghĩa là không hài lòng
unusualrareCả hai đều có nghĩa là hiếm gặp, không thông thường
Ví dụ 1

Question: The course is difficult for beginners. → Passage: The course is hard for beginners.

Difficult và hard là đồng nghĩa.

Kiểu 2: Đổi dạng từ

Câu hỏi dùng động từ, passage dùng danh từ (hoặc ngược lại). Hai từ gốc giống nhau nhưng khác dạng.

Động từ (verb)Danh từ (noun)Nghĩa
decidedecisionquyết định
discussdiscussionthảo luận
improveimprovementcải thiện
translatetranslationdịch
developdevelopmentphát triển
managemanagementquản lý
Ví dụ 2

Question: The museum decided to extend its hours. → Passage: The museum's decision to extend its hours...

Decided (động từ) đổi thành decision (danh từ).

Kiểu 3: Đổi cấu trúc

Câu hỏi dùng câu chủ động, passage dùng câu bị động (passive voice), hoặc ngược lại. Nghĩa vẫn giống nhau.

Chủ động (active)Bị động (passive)
The government built the bridge.The bridge was built by the government.
Scientists discovered a new species.A new species was discovered by scientists.
The company employs 500 workers.500 workers are employed by the company.
Ví dụ 3

Question: The team completed the project. → Passage: The project was completed by the team.

Chủ động đổi thành bị động, nghĩa không đổi.

4. Cách làm 4 bước

  1. Đọc câu hỏiGạch chân các từ khoá quan trọng trong câu hỏi. Chú ý động từ, danh từ, tính từ.
  2. Nghĩ paraphraseTừ khoá trong câu hỏi có thể được viết lại thế nào? Đồng nghĩa? Đổi dạng từ? Đổi cấu trúc?
  3. Scan passageTìm chỗ trong passage nói về ý đó. Không chỉ tìm từ giống hệt, mà tìm cả các dạng paraphrase.
  4. Kiểm tra đáp ánĐọc kỹ câu chứa đáp án, check xem có khớp với câu hỏi không và có đúng word limit không.

5. Worked example

Áp dụng 4 bước vào đề minh hoạ ở mục 2. Passage và đáp án được đánh dấu:

The city museum decided to extend its opening hours after a discussion with local residents. This improvement has led to a rise in visitor numbers over the past year. Many people find the new schedule more convenient, though some were initially unhappy about the changes. The management believes the decision will bring long-term benefits to the community.

Câu 1: The museum made a __________ to change its opening hours.

  1. Đọc câu hỏi: từ khoá là made và change its opening hours.
  2. Nghĩ paraphrase: made có thể là decided; change có thể là extend. Câu hỏi cần điền danh từ vào chỗ trống sau made a.
  3. Scan passage: câu đầu tiên có decided to extend its opening hours. Đây chính là chỗ cần tìm. Nhưng câu hỏi cần danh từ, không phải động từ.
  4. Kiểm tra đáp án: decided (động từ) có dạng danh từ là decision. Nhưng ở đây passage dùng động từ decided, không có danh từ. Đọc tiếp: câu cuối có the decision (tô cam) nhưng câu đó nói về tương lai, không phải về việc museum đã làm. Quay lại câu đầu: after a discussion. Discussion là danh từ, nhưng không phải đáp án vì câu hỏi hỏi museum made a __________ to change, tức là hành động của museum. Thực ra câu hỏi đang paraphrase decided thành made a decision. Vậy đáp án là decision.

Chú ý: trong passage có từ decision ở câu cuối (tô cam) nhưng đó là bẫy vì câu đó nói về niềm tin của management, không phải về hành động đã xảy ra. Đáp án đúng phải suy ra từ decided ở câu đầu.

Câu 2: There has been a __________ in visitor numbers since the change.

  1. Đọc câu hỏi: từ khoá là visitor numbers và since the change.
  2. Nghĩ paraphrase: câu hỏi hỏi số lượng visitors đã có sự thay đổi gì kể từ khi đổi giờ mở cửa. Có thể là tăng (increase, rise) hoặc giảm (decrease, fall).
  3. Scan passage: câu thứ hai có a rise in visitor numbers. Câu hỏi cần điền danh từ vào chỗ trống sau a __________, khớp đúng vị trí a rise trong passage.
  4. Kiểm tra đáp án: a rise trong passage khớp trực tiếp với cấu trúc a __________ in visitor numbers trong câu hỏi. Vậy đáp án là rise, lấy nguyên từ passage.

Lưu ý: câu hỏi giữ nguyên cấu trúc a __________ in visitor numbers để khớp đúng với danh từ rise có sẵn trong passage, đúng yêu cầu 'Write NO MORE THAN TWO WORDS from the passage'.

Câu 3: Some residents were __________ at first.

  1. Đọc câu hỏi: từ khoá là residents và at first.
  2. Nghĩ paraphrase: at first có thể paraphrase thành initially. Câu hỏi cần điền tính từ chỉ trạng thái không hài lòng.
  3. Scan passage: câu thứ ba có some were initially unhappy. Initially = at first.
  4. Kiểm tra đáp án: câu hỏi viết were __________ at first, passage viết were initially unhappy. Vậy đáp án là unhappy, lấy nguyên từ passage.

Đăng nhập để đọc tiếp bài học này

Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.

Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...