Road to IELTS · Practice Test 5
ID 957659Giải đề Practice Test 5 — 3 passages × ~13 câu = 40 câu giải chi tiết với đáp án + vị trí + paraphrase keywords + giải thích.
Bài giải đề Road to IELTS · Practice Test 5 — gồm 3 sections với tổng 40 câu hỏi đã giải chi tiết: đáp án + vị trí trong bài + paraphrase keywords + giải thích tiếng Việt.
Cách dùng: làm hết 1 passage → kiểm tra đáp án sai → đọc paraphrase để bắt thói quen "keyword matching". Đó là bí quyết của Reading band cao.
SECTION 1
results of animal experiments
- results = kết quả
- animal experiments = thí nghiệm trên động vật
Đoạn D nhắc đến ‘experimented on mice’ = ‘animal experiments’ và đoạn 3 cũng đưa ra 2 kết quả: ‘Those untreated died’, kết quả thứ 2 là ‘Those injected with penicillin survived’.
recognition of the scientists’ valuable work
- recognition = sự công nhận
- scientists’ valuable work = công việc quý giá của các nhà khoa học
Đáp án là đoạn G nhắc đến sự cống hiến của Heatley’s, đều là những giải thưởng mà ông Heatly nhận được từ cống hiến của mình.
a statement about the beginning of mass production
- a statement = một tuyên bố
- beginning = khởi đầu
- mass production = sản xuất hàng loạt
Trong đoạn E có nhắc đến việc ông Florey và Dr Norman đến Mỹ để kết hợp cùng với những nghiên cứu sinh người Mỹ với một mục đích là tạo ra một lượng lớn thuốc ‘making large quantities of the drug’.
Fleming’s cautionary advice
- Fleming’s cautionary advice = lời khuyên cảnh báo của Fleming
Dịch: “Fleming đã sớm lưu ý đến sự nguy hiểm của việc đề kháng với penicillin và ông đã cảnh báo rõ ràng trong nhiều trường hợp chống lại việc lạm dụng thuốc, vì điều này sẽ dẫn đến sự kháng thuốc của vi khuẩn”.
examples of uses for penicillin
- examples = ví dụ
- uses = công dụng
- penicillin = penicillin
Đoạn F dòng 3 được dịch như sau: “Kể từ đó, nó đã chứng tỏ giá trị của nó trong việc điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng như bệnh lao, viêm màng não, bệnh bạch hầu và một số bệnh lây truyền qua đường tình dục.”
the starting point for Fleming’s original research
- starting point = điểm xuất phát
- Fleming’s original research = nghiên cứu ban đầu của Fleming
Trong đoạn B, tác giả có giải thích về thí nghiệm vô tình được thực hiện sau khi ông ta đi nghỉ mát về và nhận ra loại nấm mốc cụ thể dường như đã giết chết vi khuẩn tụ cầu vàng ngay lập tức xung quanh nó.
On his return from 7 ……………….., he found…
- return from = trở về từ
Dựa vào câu hỏi, sau cụm từ “return from…”: “trở về từ đâu” thì Fleming phát hiện ra hiện tượng nấm mốc mà ông vô tình để lại.
A 8 ……………….. helped him identify the mould.
- helped = giúp đỡ
- identify = xác định
- mould = nấm mốc
Tạm dịch đoạn C dòng 1: “Fleming đã tham khảo ý kiến của một nhà nghiên cứu nấm học tên là CJ La Touche, người đã sử dụng một phòng thí nghiệm ở tầng dưới chứa nhiều mẫu vật nấm mốc.”
Fleming found that it was active against several different 9 ……………….. and…
- active against = có tác dụng chống lại
- different = khác nhau
Đoạn C dòng 4 được tạm dịch như sau: “Fleming tiếp tục thử nghiệm nấm mốc trên các vi khuẩn gây bệnh khác, nhận thấy rằng nó đã tiêu diệt thành công một số lượng lớn chúng.”
...because it was 10 ……………….., it was safe to use in humans.
- safe = an toàn
- use = sử dụng
- human = con người
Đoạn C, dòng 5 tạm dịch: “Điều quan trọng, nó cũng không độc hại, vì vậy đây là một chất tiêu diệt vi khuẩn có thể được sử dụng như một chất khử trùng trong vết thương mà không gây tổn hại cho cơ thể con người.”
1940: The first human subject 11 ……………….
- first = đầu tiên
- human subject = đối tượng con người
Đoạn D, tạm được dịch như sau: “Trường hợp đầu tiên của họ vào năm 1940, một sĩ quan cảnh sát Oxford suýt chết do nhiễm trùng cả tụ cầu và liên cầu, tái phát sau năm ngày điều trị, nhưng khi nguồn cung cấp penicillin cạn kiệt, anh ta cuối cùng đã chết.”
1941 Collaboration with 12 ……………….
- collaboration = sự hợp tác
Tạm dịch đoạn E dòng 1: “Năm 1941, Florey và nhà sinh hóa học, Tiến sĩ Norman Heatley đã đến Hoa Kỳ để hợp tác với các nhà khoa học Mỹ nhằm tìm ra cách sản xuất một lượng lớn thuốc.”
1945 Three of them share a 13 ……………….
- share = chia sẻ
Tạm dịch: “Fleming và Florey được phong tước hiệp sĩ vào năm 1944 và họ cùng với Chain được trao giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học vào năm 1945.”
SECTION 2
Daylight savings time has been in continual use since ancient times.
- Daylight savings time = DST
- has been >< has not been
- continual use >< sporadic and inconsistent
Dịch câu hỏi: “Thời gian tiết kiệm ánh sáng ban ngày đã được sử dụng liên tục từ thời cổ đại.” => không có sự ngừng nghỉ (continually)
Tuy nhiên dựa vào đoạn 2 dòng 1: “Tuy nhiên, thực tiễn này đã không còn được ưa chuộng, và khái niệm này chỉ được đổi mới khi, vào năm 1784, nhà phát minh người Mỹ Benjamin Franklin đã viết một bài báo ngắn gọn cho Tạp chí Paris kêu gọi cư dân thành phố sử dụng nhiều hơn các giờ ban ngày để giảm bớt lượng nến được sử dụng.” => Đã bị ngưng 1 thời gian cho đến năm 1784 mới được sử dụng lại
Đoạn 3 dòng 1: “Trong vài thập kỷ tiếp theo, việc sử dụng DST trên toàn cầu là rời rạc và không nhất quán.” => Một vài thập kỉ sau, thì việc sử dụng thực tiễn này không liên tục được sử dụng
=> FALSE
Today, DST is very similar to how George Vernon Hudson suggested it.
- Today = Now
- DST = daylight savings time
- very similar = closely resembling
- George Vernon Hudson = the entomologist
Dịch đáp án: “Ngày nay, DST rất giống với cách George Vernon Hudson đề xuất.”
Trong đoạn 2 dòng 4: “Vào năm 1895, trong một nỗ lực nghiêm túc hơn, nhà côn trùng học người New Zealand George Vernon Hudson đã đề xuất một sự thay đổi hai năm một lần gần giống với các dạng DST hiện nay.”
‘Closely resembling’ = ‘very similar’
=> TRUE.
DST was not considered successful during World Wars I and II.
- DST = daylight savings time
- not considered successful >< no mention of success
- during World Wars I and II = in the world wars
Dịch nghĩa câu hỏi: “DST không được coi là đã thành công trong thế chiến tranh thế giới lần 1 và 2”
Đoạn 3 dòng 2 chỉ nhắc đến việc DST được sử dụng trong chiên tranh thế giới lần 1 và lần 2, và được đưa về thời gian như cũ sau khi chiến tranh kết thúc => Không đề cập đến việc có thành công hay là không.
=> NOT GIVEN.
The USA finalised its DST policy in 1966.
- USA = United States
- finalised >< implemented
- DST policy = daylight savings time policy
- in 1966 = during the year 1966
Dịch câu hỏi: “Mỹ đã kết thúc chính sách DST của nó vào năm 1966”.
Tuy nhiên trong đoạn 3, dòng 3: “Tại Hoa Kỳ, quyết định sử dụng DST được xác định bởi các bang và thành phố từ năm 1945 đến năm 1966, gây ra sự nhầm lẫn rộng rãi cho lịch trình vận chuyển và phát sóng cho đến khi Quốc hội thực hiện Đạo luật về thời gian thống nhất vào năm 1966.”
=> Như vậy sự kiện vào năm 1966 chỉ mới bắt đầu Đạo luật thời gian chứ không phải kết thúc.
=> FALSE.
Around the world, there is now general agreement on how DST should be used.
- Around the world = globally
- general agreement >< no uniform standard
- how DST should be used = how daylight savings time should be applied
Dịch câu hỏi: “Trên khắp thế giới, hiện đã có thỏa thuận chung về cách sử dụng DST.”
Tuy nhiên, trong đoạn 4 dòng 1 tạm dịch: “Ngày nay, DST được sử dụng dưới một số hình thức bởi hơn 70 quốc gia trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến khoảng 1/6 dân số thế giới. Tuy nhiên, vẫn không có tiêu chuẩn thống nhất.”
=> FALSE.
Frequent changes to DST over a short time span have caused problems in some countries.
- Frequent changes = adjusted their policies on multiple occasions
- DST = daylight savings time
- over a short time span = in a short period
- caused problems = led to turmoil
- some countries = Egypt and Russia
Dịch câu hỏi: “Các thay đổi thường xuyên đối với DST trong một khoảng thời gian ngắn đã gây ra 1 số vấn đề ở một số quốc gia.”
Đoạn 4, dòng 2 đưa ra về ví dụ 2 nước Ai Cập và Nga, trong việc điều chỉnh rồi dẫn đến các vấn đề khác nhau.
=> TRUE.
Đăng nhập để đọc tiếp bài học này
Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.