Reading · Bài mẫu · M17 .3

Road to IELTS · Practice Test 3

ID 998117

Giải đề Practice Test 3 — 3 passages × ~13 câu = 40 câu giải chi tiết với đáp án + vị trí + paraphrase keywords + giải thích.

20 phút đọc Intermediate Mục tiêu Band 8.0 C1 Dạng: reading general 0 lượt

Bài giải đề Road to IELTS · Practice Test 3 — gồm 3 passages với tổng 40 câu hỏi đã giải chi tiết: đáp án + vị trí trong bài + paraphrase keywords + giải thích tiếng Việt.

Cách dùng: làm hết 1 passage → kiểm tra đáp án sai → đọc paraphrase để bắt thói quen "keyword matching". Đó là bí quyết của Reading band cao.

PASSAGE 1

Câu 1C📍 Đoạn C dòng 3

How electroreception can be used to help fish reproduce.

Từ khoá paraphrase:
  • reproduce = mating

Dịch: Cách mà điện cảm có thể được sử dụng để giúp cá sinh sản.

Trong đoạn C, tín hiệu điện được sử dụng cho tín hiệu giao phối và đánh dấu lãnh thổ, điều này liên quan đến việc sinh sản của cá.

=> C

Câu 2G📍 Đoạn G dòng 7-10

A possible use for electroreception that will benefit humans.

Từ khoá paraphrase:
  • possible use = cách sử dụng có thể
  • benefit humans = có lợi cho con người

Dịch: Một cách sử dụng có thể của điện cảm sẽ có lợi cho con người.

Trong đoạn G, tác giả đề cập đến việc tạo ra tín hiệu điện nhân tạo để ngăn cá mập tấn công con người, điều này có lợi cho con người.

=> G

Câu 3B📍 Đoạn B dòng 3

The term for the capacity which enables an animal to pick up but not send out electrical signals.

Từ khoá paraphrase:
  • ability = capacity
  • passive = not send out
  • receive = pick up

Dịch: Thuật ngữ chỉ khả năng cho phép một động vật nhận nhưng không phát ra tín hiệu điện.

Trong đoạn B, động vật có khả năng điện cảm thụ động nhận và giải mã tín hiệu điện từ động vật khác.

=> B

Câu 4A📍 Đoạn A dòng 4-5

Why only creatures that live in or near water have electronic abilities.

Từ khoá paraphrase:
  • electronic abilities = the ability to perceive and act upon electrical stimuli
  • live in or near water = aquatic or amphibious species

Dịch: Tại sao chỉ những sinh vật sống trong hoặc gần nước mới có khả năng điện tử.

Trong đoạn A, tác giả nói rằng khả năng này là do một hiện tượng sinh học, chỉ có các loài sống trong nước mới có khả năng này.

=> A

Câu 5H📍 Đoạn H dòng 4-7

How electroreception might help creatures find their way over long distances.

Từ khoá paraphrase:
  • find the way = navigation

Dịch: Cách mà điện cảm có thể giúp sinh vật tìm đường trên những khoảng cách dài.

Trong đoạn H, tác giả nói rằng các nhà khoa học đang khám phá vai trò của điện cảm trong việc dẫn đường cho các loài di cư.

=> H

Câu 6D📍 Đoạn D dòng 1-3

A description of how some fish can avoid disrupting each other’s electric signals.

Từ khoá paraphrase:
  • Avoid disrupting = Jamming Avoidance Response mechanism

Dịch: Một mô tả về cách mà một số loài cá có thể tránh làm gián đoạn tín hiệu điện của nhau.

Trong đoạn D, tác giả mô tả cơ chế phản ứng tránh nhiễu giữa các loài cá điện yếu.

=> D

Câu 7respiratory movements📍 Đoạn E dòng 7-9

Shark’s 7 ………………… alert the young ray to its presence.

Từ khoá paraphrase:
  • the young ray = the embryo (of a ray)

Dịch: Chuyển động 7 ………………… của cá mập báo hiệu cho cá đuối non về sự hiện diện của nó.

Từ còn thiếu là danh từ chỉ chuyển động hô hấp, vì nó đứng sau dấu sở hữu cách và trước một động từ.

=> respiratory movements

Câu 8tails📍 Đoạn E dòng 3-4

Embryo moves its 8 ………………… in order to breathe.

Từ khoá paraphrase:
  • Embryo, moves, breathe

Dịch: Phôi di chuyển 8 ………………… để thở.

Từ còn thiếu đứng sau dấu sở hữu cách và trước một động từ, nên nó sẽ là một danh từ.

=> tails

Câu 9electric currents📍 Đoạn E dòng 4-6

Embryo stops sending 9 ………………… when predator close by.

Từ khoá paraphrase:
  • stops sending = ceases transmitting
  • predator = predatory fish
  • close by = in the vicinity

Dịch: Phôi ngừng gửi 9 ………………… khi có kẻ săn mồi gần đó.

Từ còn thiếu đứng sau một động từ và có chức năng làm tân ngữ, nên nó sẽ là một danh từ.

=> electric currents

Câu 10olfactory organs📍 Đoạn F dòng 4-5

A shark is a very effective hunter. Firstly, it uses its 10 ………………..to smell its target.

Từ khoá paraphrase:
  • effective hunter, uses, smell its target

Dịch: Cá mập là một thợ săn rất hiệu quả. Đầu tiên, nó sử dụng 10 ……………….. để ngửi mục tiêu của mình.

Từ còn thiếu đứng sau dấu sở hữu cách và trước một động từ, nên nó sẽ là một danh từ.

=> olfactory organs

Câu 11electric signals📍 Đoạn F dòng 5-8

When the shark gets close, it uses 11 ……………….. to guide it toward an accurate attack.

Từ khoá paraphrase:
  • gets close = reaches proximity
  • guide toward an accurate attack = ensure a precise strike

Dịch: Khi cá mập đến gần, nó sử dụng 11 ……………….. để dẫn đường cho một cuộc tấn công chính xác.

Từ còn thiếu đứng sau một động từ và có chức năng nên nó sẽ là một danh từ.

=> electric signals

Câu 12sinewy muscle📍 Đoạn G dòng 1-4

Within the final few feet the shark rolls its eyes back into its head. Humans are not popular food sources for most sharks due to their 12 …………………

Từ khoá paraphrase:
  • Humans, not popular food sources, due to

Dịch: Trong vài feet cuối cùng, cá mập lăn mắt về phía sau đầu. Con người không phải là nguồn thực phẩm phổ biến cho hầu hết cá mập do 12 …………………

Từ còn thiếu đứng sau “due to” và tính từ sở hữu, nên nó sẽ là một danh từ.

=> sinewy muscle

Câu 13electric field📍 Đoạn G dòng 5-7

Nevertheless, once a shark has bitten a human, a repeat attack is highly possible as salt from the blood increases the intensity of the 13 …………………

Từ khoá paraphrase:
  • bitten a human, a repeat attack, blood, increases

Dịch: Tuy nhiên, một khi cá mập đã cắn một người, một cuộc tấn công lặp lại là rất có thể vì muối trong máu làm tăng cường độ của 13 …………………

Từ còn thiếu đứng sau “the”, nên nó sẽ là một danh từ.

=> electric field

PASSAGE 2

Câu 14E📍 Đoạn 2 dòng 1-5

Bids to become a host city

Từ khoá paraphrase:
  • ten years = a decade

Dịch: Đấu thầu để trở thành thành phố đăng cai có thể mất một thập kỷ.

=> E

Câu 15J📍 Đoạn 2 dòng 9-12

Personal relationships and political tensions

Từ khoá paraphrase:
  • Personal relationships, political tensions

Dịch: Các mối quan hệ cá nhân và căng thẳng chính trị có ảnh hưởng lớn đến việc đấu thầu.

=> J

Câu 16I📍 Đoạn 3 dòng 2-3

Cost estimates for the Olympic Games

Từ khoá paraphrase:
  • Cost estimates, the Olympic Games

Dịch: Việc ước tính chi phí cho Thế vận hội là một nhiệm vụ rất khó khăn.

=> I

Câu 17D📍 Đoạn 4 dòng 6-8

Purpose-built sporting venues

Từ khoá paraphrase:
  • never used again = fall into disuse
  • sporting venues = sporting complexes

Dịch: Các địa điểm thể thao thường không được sử dụng sau Thế vận hội.

=> D

Đăng nhập để đọc tiếp bài học này

Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.

Reading road-to-ielts solutions paraphrase test-3
Giỏ hàng của bạn (0)

Đang tải...