Writing: Line graph
ID 612418Học cách mô tả line graph bằng động từ, danh từ và trạng từ chỉ xu hướng, viết đủ 4 đoạn có overview và số liệu chính xác.
1. Mục tiêu buổi học
- Dùng đúng động từ (rise, fall, fluctuate, remain stable) và danh từ (a rise of, a decline in) để miêu tả xu hướng
- Kết hợp trạng từ (slightly, significantly, dramatically) với động từ hoặc danh từ để mô tả mức độ thay đổi
- Dùng giới từ đúng: to khi nói mức cuối, by khi nói lượng thay đổi, at khi nói mức xuất phát
- Viết được bài line graph 150+ từ có đủ 4 đoạn: intro, overview, body 1, body 2
2. Phần này được chấm thế nào
Task 1 có 4 tiêu chí chấm, mỗi tiêu chí 25%. Buổi này tập trung vào Task Achievement và Lexical Resource ở band 5.0 → 5.5.
| Tiêu chí | Band 5 thường... | Band 6 cần... |
|---|---|---|
| Task Achievement | Có overview nhưng chưa rõ hoặc sai; nêu số liệu nhưng thiếu nhiều hoặc không chọn lọc được | Overview rõ ràng, nêu được xu hướng chính; chọn số liệu quan trọng (cao nhất, thấp nhất, điểm đầu/cuối) |
| Lexical Resource | Dùng lại từ đề nhiều lần; từ còn đơn giản (go up, go down); lỗi chính tả hoặc word form làm khó hiểu | Paraphrase được đề; dùng từ chỉ xu hướng đa dạng (rise, decline, fluctuate); lỗi chính tả không ảnh hưởng nghĩa |
3. Kiến thức trọng tâm
Line graph miêu tả biến động theo thời gian. Bạn cần từ vựng chỉ xu hướng (trend) và mức độ thay đổi. Buổi này học ba nhóm chính:
Dùng làm động từ chính trong câu. Sales rose sharply in 2020. / Profits remained stable from May to July.
Dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. There was a sharp rise in the figures. / The economy saw a decline of 5%.
Trạng từ đứng trước hoặc sau động từ để chỉ mức độ tăng/giảm. The value increased slightly. Tính từ mức độ (sharp, dramatic, significant) đứng trước danh từ. There was a dramatic fall in sales.
1. Động từ chỉ xu hướng
| Động từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| rise / increase | tăng | The percentage of users rose from 20% to 35%. |
| fall / decrease | giảm | Inflation fell by 3% in the second quarter. |
| fluctuate | lên xuống không đều | Interest rates fluctuated between 2% and 4%. |
| remain stable / stay the same | giữ nguyên | Sales remained stable at around 50 million. |
2. Danh từ chỉ xu hướng
Khi dùng danh từ, thường đi với cấu trúc there was hoặc the chart shows. Sau danh từ thêm of + số liệu hoặc in + đối tượng.
There was a sharp rise of 10% in the unemployment rate.
a rise of 10% = tăng 10%. Tính từ sharp đứng trước danh từ; dạng trạng từ tương ứng là sharply, dùng với động từ: Sales rose sharply.
The graph illustrates a significant decline in sales after 2018.
a decline in sales = sự giảm của doanh số. Significant là tính từ đứng trước danh từ.
3. Trạng từ chỉ mức độ
| Trạng từ | Mức độ | Ví dụ |
|---|---|---|
| slightly / gradually | nhẹ, từ từ | The figures increased slightly to 22%. |
| significantly | đáng kể | Trade value fell significantly in the last year. |
| sharply / dramatically | mạnh, đột ngột | Profits rose sharply by 40% in one quarter. |
4. Giới từ đi với số liệu
Đây là lỗi hay gặp nhất của band 4.0–5.0. Nhớ ba giới từ này:
- to: dùng khi nói mức cuối (điểm đến). Sales rose to 18 million.
- by: dùng khi nói lượng thay đổi (chênh lệch). Sales rose by 5 million.
- at: dùng khi nói mức xuất phát hoặc mức giữ nguyên. The value stood at 10% in 2015.
The unemployment rate increased from 8% to 12% between 2010 and 2015.
to 12% = tới mức 12% (mức cuối). Không viết increased to by 4%.
There was a rise of 20 per cent in the figures.
a rise of 20% = tăng 20% (lượng thay đổi). Danh từ thì dùng of, động từ thì dùng by.
4. Quy trình viết Task 1 line graph
Task 1 nên dành khoảng 20 phút. Chia thành 4 bước:
5. Đề minh hoạ
Task 1: The line graph below shows the percentage of households in three countries that owned a computer between 2000 and 2020.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Write at least 150 words.
6. Useful expressions cho line graph
| Mục đích | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Paraphrase đề | The graph shows/illustrates/compares… | The line graph compares the percentage of computer ownership in three countries. |
| Nêu overview | Overall, it is clear that… / In general, … | Overall, all three countries saw a rise in the figures over the period. |
| Mô tả tăng | rise/increase + trạng từ + from X to Y | Country A increased significantly from 20% to 70%. |
| Mô tả giảm | fall/decrease/decline + by + số | Sales fell by 10% in the final year. |
| Mô tả giữ nguyên | remain stable at / stay the same at | The value remained stable at around 30%. |
| Mô tả lên xuống | fluctuate between X and Y | Interest rates fluctuated between 2% and 5%. |
| So sánh hai đường | While X rose, Y fell / In contrast, … | While Country A rose sharply, Country C increased only slightly. |
| Nêu thời điểm | between 2000 and 2010 / from 2010 onwards | The trend was stable from 2015 onwards. |
Đăng nhập để đọc tiếp bài học này
Đây là một phần của kho học liệu IELTS NAVSEnglish. Tạo tài khoản miễn phí để mở khoá toàn bộ bài học, đề luyện và AI chấm bài.