| TỪ VỰNG | LOẠI TỪ | NGHĨA & VÍ DỤ | THUỘC |
|---|---|---|---|
|
/ˈhʌndrəd/
|
n. |
một trăm (100)
There were more than three hundred people at the graduation ceremony.
Có hơn ba trăm người ở lễ tốt nghiệp.
Chi tiếtThe old bookshop sells hundreds of English novels.Hiệu sách cũ bán hàng trăm cuốn tiểu thuyết tiếng Anh.
Cụm hay dùnga hundredhundreds of
Họ từhundredth (num.)
Khi là một phần của số cụ thể thì KHÔNG thêm "s": "three hundred" (không phải "three hundreds"). Nói chung chung mới thêm "s": "hundreds of people".
|
— |
|
/ˈθaʊznd/
|
n. |
một nghìn (1.000)
The stadium can hold about forty thousand fans.
Sân vận động có thể chứa khoảng bốn mươi nghìn cổ động viên.
Chi tiếtThousands of tourists visit Hoi An every month.Hàng nghìn du khách đến Hội An mỗi tháng.
Cụm hay dùnga thousandthousands of
Số cụ thể không thêm "s": "five thousand". 5.084 đọc là "five thousand and eighty-four".
|
— |
|
/ˈmɪljən/
|
n. |
một triệu (1.000.000)
Ho Chi Minh City has a population of more than nine million.
Thành phố Hồ Chí Minh có dân số hơn chín triệu người.
Chi tiếtCụm hay dùnga millionmillions of
2.860.000 đọc "two million, eight hundred and sixty thousand". Số cụ thể không thêm "s"; "millions of insects" mới thêm "s" (nói chung).
|
— |
|
/ˈbɪljən/
|
n. |
một tỉ (1.000.000.000)
There are almost eight billion people on the planet.
Có gần tám tỉ người trên hành tinh này.
Chi tiếtCụm hay dùnga billionbillions of
Tiếng Anh hiện đại: 1 billion = 1 tỉ (10^9). 3.000.000.000 = "three billion".
|
— |
|
/ˈfrækʃn/
|
n. |
phân số
In our maths lesson today we learned how to add two fractions together.
Trong tiết toán hôm nay chúng tôi học cách cộng hai phân số.
Chi tiếtHọ từfractional (adj.)
Ví dụ phân số: ½, ¼, ¾. Cách đọc từng phân số xem các mục bên dưới.
|
— |
|
/ə ˈkwɔːtə/
|
n. |
một phần tư (¼)
I waited for about a quarter of an hour at the bus stop.
Tôi đợi khoảng mười lăm phút (một phần tư giờ) ở trạm xe buýt.
Chi tiếtCụm hay dùnga quarter of an hourone and a quarter
1¼ đọc là "one and a quarter". "a quarter of an hour" = 15 phút.
|
— |
|
/ə ˈhɑːf/
|
n. |
một nửa (½)
Half of the class passed the speaking test the first time.
Một nửa lớp đỗ bài thi nói ngay lần đầu.
Chi tiếtCụm hay dùnghalf ofone and a half
1½ đọc là "one and a half". Số nhiều của "half" là "halves".
|
— |
|
/ˌθriː ˈkwɔːtəz/
|
n. |
ba phần tư (¾)
Three quarters of the students chose English as their favourite subject.
Ba phần tư học sinh chọn tiếng Anh làm môn yêu thích.
Chi tiết 1¾ đọc là "one and three quarters". ¾ = 0.75.
|
— |
|
/ˈdesɪml/
|
n. |
số thập phân
A calculator shows the answer as a decimal, such as 0.25.
Máy tính hiện đáp án dưới dạng số thập phân, ví dụ 0,25.
Chi tiếtCụm hay dùnga decimal pointtwo decimal places
Họ từdecimal (adj.)
Dấu chấm thập phân đọc là "point": 1.25 = "one point two five" (đọc lẻ từng chữ số sau dấu chấm).
|
— |
|
/pɔɪnt/
|
n. |
dấu phẩy thập phân (đọc là "point")
The runner finished the race in ten point five seconds.
Vận động viên về đích trong mười phẩy năm giây.
Chi tiếtWe write 1.5 but we say "one point five".Ta viết 1.5 nhưng đọc là "one point five".
Sau "point", đọc lẻ từng chữ số: 1.75 = "one point seven five" (KHÔNG đọc "seventy-five").
|
— |
|
/pə ˈsent/
|
n. |
phần trăm (%)
About ninety per cent of the class handed in the homework on time.
Khoảng chín mươi phần trăm lớp nộp bài tập đúng hạn.
Chi tiếtHọ từpercentage (n.)
26% đọc là "twenty-six per cent". Anh-Anh viết tách "per cent"; Anh-Mỹ viết liền "percent".
|
— |
|
/pəˈsentɪdʒ/
|
n. |
tỉ lệ phần trăm
What percentage of your pocket money do you spend on books?
Bạn dành bao nhiêu phần trăm tiền tiêu vặt cho sách?
Chi tiếtCụm hay dùnga high percentagea large percentage
Dùng "percentage" khi không nêu con số; dùng "per cent" khi có số cụ thể: "20 per cent".
|
— |
|
/məˈdʒɒrəti/
|
n. |
đa số, phần lớn (hơn 50%)
The majority of my friends prefer studying in the evening.
Phần lớn bạn bè tôi thích học vào buổi tối.
Chi tiếtCụm hay dùngthe majority ofa large majority
Hơn 50% là "the majority of". Trái nghĩa: "minority" (thiểu số).
|
— |
|
/maɪˈnɒrəti/
|
n. |
thiểu số, số ít (dưới 50%)
Only a minority of people still write letters by hand these days.
Ngày nay chỉ một số ít người còn viết thư tay.
Chi tiếtCụm hay dùnga small minoritya minority of
Dưới 50% là "the minority". Trái nghĩa "majority".
|
— |
|
/ˌvɑːst məˈdʒɒrəti/
|
phr. |
tuyệt đại đa số (gần như tất cả)
The vast majority of students agreed with the new timetable.
Tuyệt đại đa số học sinh đồng ý với thời khoá biểu mới.
Chi tiết "vast majority" khoảng 90–95% trở lên. "vast" ở đây nghĩa "rất lớn".
|
— |
|
/ˌsmɔːl maɪˈnɒrəti/
|
phr. |
một số rất ít
Only a small minority of the class were unhappy with the plan.
Chỉ một số rất ít trong lớp không hài lòng với kế hoạch.
Chi tiết Trái với "vast majority"; ví dụ khoảng 5%.
|
— |
|
/əˈdɪʃn/
|
n. |
phép cộng
Children usually learn addition before multiplication.
Trẻ em thường học phép cộng trước phép nhân.
Chi tiếtHọ từadd (v.)
Ký hiệu "+". 6 + 4 = 10 đọc "six plus four equals ten".
|
— |
|
/səbˈtrækʃn/
|
n. |
phép trừ
She made a mistake in the subtraction and got the wrong total.
Cô ấy nhầm ở phép trừ nên ra tổng sai.
Chi tiếtHọ từsubtract (v.)
Ký hiệu "−". 6 − 4 = 2 đọc "six minus four is two".
|
— |
|
/ˌmʌltɪplɪˈkeɪʃn/
|
n. |
phép nhân
We had to learn the multiplication tables at primary school.
Chúng tôi phải học bảng cửu chương ở tiểu học.
Chi tiếtHọ từmultiply (v.)
Ký hiệu "×". 6 × 4 = 24 đọc "six multiplied by four is twenty-four" hoặc "six times four".
|
— |
|
/dɪˈvɪʒn/
|
n. |
phép chia
Long division is harder than simple addition.
Phép chia dài khó hơn phép cộng đơn giản.
Chi tiếtHọ từdivide (v.)
Ký hiệu "÷". 8 ÷ 2 = 4 đọc "eight divided by two is four".
|
— |
|
/plʌs/
|
prep. |
cộng (+)
Two plus three is five.
Hai cộng ba là năm.
Chi tiết Có thể thay bằng "and": "six and four is ten". Trái nghĩa "minus".
|
— |
|
/ˈmaɪnəs/
|
prep. |
trừ (−); âm (nhiệt độ)
Ten minus four is six.
Mười trừ bốn là sáu.
Chi tiếtIt was minus five degrees in Sa Pa last night.Đêm qua ở Sa Pa nhiệt độ âm năm độ.
Vừa là "trừ" trong phép tính, vừa nghĩa "âm" với nhiệt độ: −10° = "minus ten degrees".
|
— |
|
/ˈiːkwəlz/
|
v. |
bằng (=)
Nine minus three equals six.
Chín trừ ba bằng sáu.
Chi tiếtHọ từequal (adj.)
Dấu "=". Có thể thay bằng "is": "six plus four is ten".
|
— |
|
/ˈmʌltɪplaɪd baɪ/
|
phr. |
nhân với
Six multiplied by four is twenty-four.
Sáu nhân bốn bằng hai mươi tư.
Chi tiết Cách nói khác gọn hơn là "six times four". Cả hai đều là phép nhân (×).
|
— |
|
/taɪmz/
|
prep. |
nhân
Four times five is twenty.
Bốn nhân năm là hai mươi.
Chi tiết Cách nói thông dụng của phép nhân, thay cho "multiplied by".
|
— |
|
/dɪˈvaɪdɪd baɪ/
|
phr. |
chia cho
Twenty divided by four is five.
Hai mươi chia bốn là năm.
Chi tiết Dùng cho phép chia (÷): "eight divided by two is four".
|
— |
|
/ˌwɜːk ˈaʊt/
|
v. |
tính ra, tìm ra (đáp án)
Can you work out how much we each owe for the meal?
Bạn tính ra được mỗi người phải trả bao nhiêu cho bữa ăn không?
Chi tiếtĐồng nghĩacalculatefigure out
Cụm hay dùngwork out the answer
Cụm động từ, nghĩa như "calculate" nhưng thân mật hơn.
|
— |
|
/ˈkælkjuleɪt/
|
v. |
tính toán
The app calculates your score as soon as you finish the test.
Ứng dụng tính điểm ngay khi bạn làm xong bài.
Chi tiếtHọ từcalculation (n.)calculator (n.)
Trang trọng hơn "work out". Danh từ: "calculation".
|
— |
|
/ˌæd ˈʌp/
|
v. |
cộng lại (thành tổng)
Please add up these numbers and tell me the total.
Cộng các số này lại rồi cho tôi biết tổng nhé.
Chi tiếtĐồng nghĩatotal
Cụm động từ: gộp nhiều số để ra tổng (a total).
|
— |
|
/ˌɡet ˈstʌk/
|
phr. |
bị tắc, mắc kẹt (không giải được)
I got stuck on the last maths question in the exam.
Tôi bị tắc ở câu toán cuối cùng trong bài thi.
Chi tiếtCụm hay dùngget stuck on a problem
Nghĩa bóng: gặp bài/vấn đề khó, không làm tiếp được.
|
— |
|
/ˈkælkjuleɪtə/
|
n. |
máy tính (bỏ túi)
You are not allowed to use a calculator in this test.
Bạn không được dùng máy tính trong bài kiểm tra này.
Chi tiếtHọ từcalculate (v.)
Máy điện tử nhỏ để tính toán — khác "computer" (máy vi tính).
|
— |
|
/əʊ/
|
n. |
số 0 (cách đọc trong dãy số)
My room number is six oh three.
Số phòng của tôi là sáu không ba (603).
Chi tiết Trong số điện thoại, "0" thường đọc là "oh" /əʊ/: 603 = "six oh three".
|
— |
|
/ˈdʌbl/
|
adj. |
đúp, gấp đôi (đọc chữ số lặp)
The code is double four, seven — that's four four seven.
Mã là "double four seven" — tức là bốn bốn bảy (447).
Chi tiết Khi hai chữ số giống nhau đứng cạnh, đọc "double": 44 = "double four".
|
— |
|
/ˈzɪərəʊ/
|
n. |
số không (0)
The temperature fell below zero during the night.
Nhiệt độ xuống dưới không trong đêm.
Chi tiếtĐồng nghĩanoughtoh
Cách đọc "0" trang trọng, dùng trong toán/nhiệt độ. Số điện thoại thường dùng "oh".
|
— |
|
/nɔːt/
|
n. |
số không (0)
"Nought point five" means the same as a half.
"Nought point five" nghĩa là một nửa (0.5).
Chi tiếtĐồng nghĩazero
Anh-Anh dùng "nought" cho số 0 trong toán: 0.7 = "nought point seven".
|
— |
|
/fɔːθ/
|
num. |
(số thứ tự) thứ tư
Today is the fourth of June.
Hôm nay là ngày mùng bốn tháng Sáu.
Chi tiếtHọ từfour (num.)
Số thứ tự (ordinal) để đọc ngày: "the fourth of June". Lỗi hay gặp: "the fourth question" (KHÔNG "the four question").
|
— |
|
/ˈsevnθ/
|
num. |
(số thứ tự) thứ bảy
Her birthday is on the seventh of April.
Sinh nhật cô ấy vào ngày mùng bảy tháng Tư.
Chi tiếtHọ từseven (num.)
Ngày trong tiếng Anh dùng số thứ tự: "the seventh of April" (KHÔNG "the seven of April").
|
— |
Đang tải...